Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Du lịch và di sản

旅游与文化遗产

Sau bài này, bạn có thể lên kế hoạch du lịch, đặt phòng, giới thiệu danh lam thắng cảnh và di sản văn hóa bằng tiếng Trung.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 导游

    dǎoyóu

    HVđạo duPhồn thể 導遊

    hướng dẫn viên du lịchdanh từ

    她在下龙湾当中文导游。

    Tā zài Xiàlóngwān dāng Zhōngwén dǎoyóu.Cô ấy làm hướng dẫn viên tiếng Trung ở vịnh Hạ Long.
  • 风景

    fēngjǐng

    HVphong cảnhPhồn thể 風景

    phong cảnhdanh từ

    这里的风景美极了。

    Zhèlǐ de fēngjǐng měi jí le.Phong cảnh ở đây đẹp tuyệt vời.
  • 历史

    lìshǐ

    HVlịch sửPhồn thể 歷史

    lịch sửdanh từ

    顺化有很长的历史。

    Shùnhuà yǒu hěn cháng de lìshǐ.Huế có lịch sử rất lâu đời.
  • 遗产

    yíchǎn

    HVdi sảnPhồn thể 遺產

    di sảndanh từ

    会安古城是世界文化遗产。

    Huì'ān gǔchéng shì shìjiè wénhuà yíchǎn.Phố cổ Hội An là di sản văn hóa thế giới.
  • 著名

    zhùmíng

    HVtrứ danh

    nổi tiếng, trứ danhtính từ

    长城是中国最著名的景点之一。

    Chángchéng shì Zhōngguó zuì zhùmíng de jǐngdiǎn zhī yī.Vạn Lý Trường Thành là một trong những điểm tham quan nổi tiếng nhất Trung Quốc.
  • 神话

    shénhuà

    HVthần thoạiPhồn thể 神話

    thần thoại, truyền thuyếtdanh từ

    这座山有一个美丽的神话。

    Zhè zuò shān yǒu yī ge měilì de shénhuà.Ngọn núi này có một truyền thuyết rất đẹp.
  • 流传

    liúchuán

    HVlưu truyềnPhồn thể 流傳

    lưu truyền, truyền lạiđộng từ

    这个故事已经流传了一千多年。

    Zhège gùshi yǐjīng liúchuánle yīqiān duō nián.Câu chuyện này đã lưu truyền hơn một nghìn năm.
  • 记载

    jìzǎi

    HVký tảiPhồn thể 記載

    ghi chép, ghi lạiđộng từ

    书上记载了这座寺庙的历史。

    Shū shang jìzǎile zhè zuò sìmiào de lìshǐ.Sách ghi lại lịch sử ngôi chùa này.
  • 公元

    gōngyuán

    HVcông nguyên

    Công nguyêndanh từ

    这座塔建于公元十一世纪。

    Zhè zuò tǎ jiànyú gōngyuán shíyī shìjì.Ngọn tháp này được xây vào thế kỷ 11 Công nguyên.
  • 宝贵

    bǎoguì

    HVbảo quýPhồn thể 寶貴

    quý báutính từ

    这是一次宝贵的经验。

    Zhè shì yī cì bǎoguì de jīngyàn.Đây là một kinh nghiệm quý báu.
  • 维护

    wéihù

    HVduy hộPhồn thể 維護

    giữ gìn, bảo vệđộng từ

    每个游客都有责任维护景区的环境。

    Měi ge yóukè dōu yǒu zérèn wéihù jǐngqū de huánjìng.Mỗi du khách đều có trách nhiệm giữ gìn môi trường khu du lịch.
  • 吸引

    xīyǐn

    HVhấp dẫn

    thu hút, hấp dẫnđộng từ

    下龙湾每年吸引几百万游客。

    Xiàlóngwān měi nián xīyǐn jǐ bǎi wàn yóukè.Vịnh Hạ Long mỗi năm thu hút hàng triệu du khách.
  • 位于

    wèiyú

    HVvị ưPhồn thể 位於

    nằm ở, tọa lạc tạiđộng từ

    沙坝位于越南北部的山区。

    Shābà wèiyú Yuènán běibù de shānqū.Sa Pa nằm ở vùng núi phía Bắc Việt Nam.
  • 登山

    dēngshān

    HVđăng sơn

    leo núiđộng từ

    我们打算明天早上去登山。

    Wǒmen dǎsuàn míngtiān zǎoshang qù dēngshān.Chúng tôi định sáng mai đi leo núi.
  • 预订

    yùdìng

    HVdự đínhPhồn thể 預訂

    đặt trướcđộng từ

    旅游旺季要提前预订酒店。

    Lǚyóu wàngjì yào tíqián yùdìng jiǔdiàn.Mùa cao điểm du lịch phải đặt khách sạn trước.
  • 箱子

    xiāngzi

    HVtương tử

    cái vali, cái hòmdanh từ

    你的箱子太重了,我帮你拿吧。

    Nǐ de xiāngzi tài zhòng le, wǒ bāng nǐ ná ba.Vali của bạn nặng quá, để tôi xách giúp.
  • 拍照

    pāizhào

    HVphách chiếu

    chụp ảnhđộng từ

    这里不允许拍照。

    Zhèlǐ bù yǔnxǔ pāizhào.Ở đây không được chụp ảnh.
  • 海鲜

    hǎixiān

    HVhải tiênPhồn thể 海鮮

    hải sảndanh từ

    到了岘港,一定要尝尝海鲜。

    Dàole Xiàngǎng, yīdìng yào chángchang hǎixiān.Đến Đà Nẵng nhất định phải nếm thử hải sản.
  • 优美

    yōuměi

    HVưu mỹPhồn thể 優美

    đẹp đẽ, duyên dángtính từ

    这首歌的旋律很优美。

    Zhè shǒu gē de xuánlǜ hěn yōuměi.Giai điệu bài hát này rất êm đẹp.
  • 宁静

    níngjìng

    HVninh tĩnhPhồn thể 寧靜

    yên tĩnh, thanh bìnhtính từ

    我喜欢乡村宁静的生活。

    Wǒ xǐhuan xiāngcūn níngjìng de shēnghuó.Tôi thích cuộc sống thanh bình ở làng quê.
  • 五颜六色

    wǔyán-liùsè

    HVngũ nhan lục sắcPhồn thể 五顏六色

    muôn màu muôn vẻ, sặc sỡcụm từ

    晚上会安挂满了五颜六色的灯笼。

    Wǎnshang Huì'ān guàmǎnle wǔyán-liùsè de dēnglong.Buổi tối Hội An treo đầy đèn lồng đủ màu sắc.
  • 怀念

    huáiniàn

    HVhoài niệmPhồn thể 懷念

    nhớ nhung, hoài niệmđộng từ

    我很怀念在顺化旅游的那几天。

    Wǒ hěn huáiniàn zài Shùnhuà lǚyóu de nà jǐ tiān.Tôi rất nhớ những ngày du lịch ở Huế.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

究竟 / 到底 – rốt cuộc, đến cùng thì

究竟/到底 + câu hỏi (có từ để hỏi hoặc A不A)

究竟 và 到底 dùng trong câu hỏi để truy hỏi đến cùng, thể hiện sốt ruột hoặc muốn biết rõ: “rốt cuộc…?”. 到底 hay dùng trong khẩu ngữ, 究竟 trang trọng hơn. Câu dùng 究竟/到底 không thêm 吗 ở cuối; phải có từ để hỏi hoặc dạng A不A, A还是B.

  • 我们究竟什么时候出发?

    Wǒmen jiūjìng shénme shíhou chūfā?

    Rốt cuộc khi nào chúng ta xuất phát?

  • 你到底去不去下龙湾?

    Nǐ dàodǐ qù bu qù Xiàlóngwān?

    Rốt cuộc bạn có đi Hạ Long không?

  • 这座寺庙到底是哪一年建的?

    Zhè zuò sìmiào dàodǐ shì nǎ yī nián jiàn de?

    Ngôi chùa này rốt cuộc được xây năm nào?

So với tiếng Việt

Lỗi rất hay gặp: 你到底去吗? — sai, vì 到底 không đi với 吗; phải nói 你到底去不去? Ngoài câu hỏi, 到底 còn nghĩa “cuối cùng thì” (他到底还是来了) — nghĩa này ít gặp ở HSK 4.

万一 – lỡ như, nhỡ mà

万一 + tình huống xấu (khả năng nhỏ), + (就) + cách xử lý

万一 nêu một khả năng rất nhỏ nhưng nếu xảy ra thì không hay: “lỡ như, nhỡ mà”. Vế sau thường là cách đối phó hoặc lời khuyên chuẩn bị trước. Cũng dùng như danh từ: 以防万一 (phòng khi bất trắc).

  • 带上雨伞吧,万一下雨呢?

    Dàishang yǔsǎn ba, wànyī xià yǔ ne?

    Mang ô theo đi, lỡ trời mưa thì sao?

  • 万一找不到酒店,你就给导游打电话。

    Wànyī zhǎo bu dào jiǔdiàn, nǐ jiù gěi dǎoyóu dǎ diànhuà.

    Nhỡ không tìm thấy khách sạn thì bạn gọi cho hướng dẫn viên.

  • 护照最好复印一份,以防万一。

    Hùzhào zuìhǎo fùyìn yī fèn, yǐfáng wànyī.

    Hộ chiếu tốt nhất nên photo một bản, phòng khi bất trắc.

So với tiếng Việt

万一 chỉ dùng cho việc KHÔNG mong muốn. “Nếu mai trời đẹp thì đi chơi” dùng 如果, không dùng 万一. Người Việt dễ nhớ vì Hán Việt “vạn nhất” cũng có trong tiếng Việt cổ với nghĩa tương tự.

此外 – ngoài ra

Ý 1. 此外, + ý bổ sung

此外 nghĩa “ngoài ra, bên cạnh đó”, dùng để bổ sung thêm thông tin sau khi đã nói một ý. Thường đứng đầu câu hoặc đầu vế sau, theo sau là dấu phẩy. Trang trọng, hay dùng trong văn viết, giới thiệu, thuyết minh.

  • 顺化有很多古老的宫殿。此外,这里的菜也很有名。

    Shùnhuà yǒu hěn duō gǔlǎo de gōngdiàn. Cǐwài, zhèlǐ de cài yě hěn yǒumíng.

    Huế có nhiều cung điện cổ. Ngoài ra, ẩm thực ở đây cũng rất nổi tiếng.

  • 请带好护照和机票,此外,还要准备一些现金。

    Qǐng dàihǎo hùzhào hé jīpiào, cǐwài, hái yào zhǔnbèi yīxiē xiànjīn.

    Vui lòng mang theo hộ chiếu và vé máy bay, ngoài ra còn phải chuẩn bị ít tiền mặt.

  • 价格包括酒店和三餐,此外没有别的费用。

    Jiàgé bāokuò jiǔdiàn hé sān cān, cǐwài méiyǒu bié de fèiyòng.

    Giá bao gồm khách sạn và ba bữa ăn, ngoài ra không có chi phí nào khác.

So với tiếng Việt

此外 = 除此以外 (ngoài cái này ra). Lỗi hay gặp: viết 此外 + danh từ như 此外他 = “ngoài anh ấy” — sai; muốn nói “ngoài anh ấy” phải dùng 除了他以外. Khi viết đoạn văn HSK, dùng 此外 giúp bài mạch lạc hơn.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Tiểu Ngô (Thượng Hải) gọi điện cho bạn Việt Nam là Ngọc để hỏi kế hoạch đi Huế – Hội An dịp nghỉ lễ.

  1. 小吴

    阿玉,我十月要去越南,你说我究竟该去哪儿?

    Ā Yù, wǒ shí yuè yào qù Yuènán, nǐ shuō wǒ jiūjìng gāi qù nǎr?Ngọc ơi, tháng Mười tớ sang Việt Nam, cậu bảo rốt cuộc tớ nên đi đâu?
  2. 阿玉

    你喜欢历史,那就去顺化和会安吧,两个地方都是世界文化遗产。

    Nǐ xǐhuan lìshǐ, nà jiù qù Shùnhuà hé Huì'ān ba, liǎng ge dìfang dōu shì shìjiè wénhuà yíchǎn.Cậu thích lịch sử thì đi Huế và Hội An đi, cả hai đều là di sản văn hóa thế giới.
  3. 小吴

    会安是不是有很多五颜六色的灯笼?我在网上看过照片。

    Huì'ān shì bu shì yǒu hěn duō wǔyán-liùsè de dēnglong? Wǒ zài wǎngshang kànguo zhàopiàn.Hội An có phải có nhiều đèn lồng đủ màu không? Tớ thấy ảnh trên mạng rồi.
  4. 阿玉

    对,晚上特别漂亮,很适合拍照。此外,那里的海鲜又新鲜又便宜。

    Duì, wǎnshang tèbié piàoliang, hěn shìhé pāizhào. Cǐwài, nàlǐ de hǎixiān yòu xīnxiān yòu piányi.Đúng thế, buổi tối đặc biệt đẹp, rất hợp để chụp ảnh. Ngoài ra, hải sản ở đó vừa tươi vừa rẻ.
  5. 小吴

    顺化呢?那里到底有什么好玩儿的?

    Shùnhuà ne? Nàlǐ dàodǐ yǒu shénme hǎowánr de?Còn Huế? Ở đó rốt cuộc có gì hay?
  6. 阿玉

    顺化位于越南中部,以前是首都,有很多著名的宫殿和寺庙,风景也很宁静。

    Shùnhuà wèiyú Yuènán zhōngbù, yǐqián shì shǒudū, yǒu hěn duō zhùmíng de gōngdiàn hé sìmiào, fēngjǐng yě hěn níngjìng.Huế nằm ở miền Trung Việt Nam, trước đây là kinh đô, có nhiều cung điện, chùa chiền nổi tiếng, phong cảnh cũng rất thanh bình.
  7. 小吴

    太好了!十月是旅游旺季吗?要不要提前预订酒店?

    Tài hǎo le! Shí yuè shì lǚyóu wàngjì ma? Yào bu yào tíqián yùdìng jiǔdiàn?Tuyệt quá! Tháng Mười có phải mùa cao điểm không? Có cần đặt khách sạn trước không?
  8. 阿玉

    最好早点儿订。还有,十月中部常常下雨,带上雨伞,万一遇到台风呢?

    Zuìhǎo zǎo diǎnr dìng. Hái yǒu, shí yuè zhōngbù chángcháng xià yǔ, dàishang yǔsǎn, wànyī yùdào táifēng ne?Tốt nhất nên đặt sớm. Còn nữa, tháng Mười miền Trung hay mưa, mang ô theo, lỡ gặp bão thì sao?
  9. 小吴

    明白了。你能给我介绍一个会说中文的导游吗?

    Míngbai le. Nǐ néng gěi wǒ jièshào yī ge huì shuō Zhōngwén de dǎoyóu ma?Tớ hiểu rồi. Cậu giới thiệu cho tớ một hướng dẫn viên biết tiếng Trung được không?
  10. 阿玉

    没问题,我表姐就在顺化当导游,她讲的历史故事特别吸引人。

    Méi wèntí, wǒ biǎojiě jiù zài Shùnhuà dāng dǎoyóu, tā jiǎng de lìshǐ gùshi tèbié xīyǐn rén.Không thành vấn đề, chị họ tớ làm hướng dẫn viên ở Huế, chị ấy kể chuyện lịch sử cuốn hút lắm.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

会安:一座活着的古城 (Hội An: một phố cổ vẫn đang sống)

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Mấy trăm năm trước, Hội An là gì?

  2. 2.Hội An được công nhận di sản thế giới năm nào?

  3. 3.Du khách quá đông gây ra vấn đề gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“位于” nghĩa là gì?

  2. 2.Câu nào đúng?

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 带件外套吧,___晚上冷呢?

  4. 4.Điền vào chỗ trống: 这个价格包括机票和酒店,___,还包括三顿饭。

  5. 5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “yíchǎn” (di sản)

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiLàm hướng dẫn viên 2 phút: giới thiệu một địa danh ở Việt Nam bạn yêu thích cho khách Trung Quốc (vị trí, lịch sử, món ngon, lưu ý); dùng 位于, 此外 và 万一.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 4 · 120–300 chữ

Bài 10: Du lịch và di sản

Viết 6–8 câu lên kế hoạch một chuyến du lịch 3 ngày (đi đâu, đặt phòng, chuẩn bị gì); dùng 究竟/到底, 万一 và 此外.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.