导游
dǎoyóu
HVđạo duPhồn thể 導遊
她在下龙湾当中文导游。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
旅游与文化遗产
Sau bài này, bạn có thể lên kế hoạch du lịch, đặt phòng, giới thiệu danh lam thắng cảnh và di sản văn hóa bằng tiếng Trung.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
导游
dǎoyóu
HVđạo duPhồn thể 導遊
她在下龙湾当中文导游。
风景
fēngjǐng
HVphong cảnhPhồn thể 風景
这里的风景美极了。
历史
lìshǐ
HVlịch sửPhồn thể 歷史
顺化有很长的历史。
遗产
yíchǎn
HVdi sảnPhồn thể 遺產
会安古城是世界文化遗产。
著名
zhùmíng
HVtrứ danh
长城是中国最著名的景点之一。
神话
shénhuà
HVthần thoạiPhồn thể 神話
这座山有一个美丽的神话。
流传
liúchuán
HVlưu truyềnPhồn thể 流傳
这个故事已经流传了一千多年。
记载
jìzǎi
HVký tảiPhồn thể 記載
书上记载了这座寺庙的历史。
公元
gōngyuán
HVcông nguyên
这座塔建于公元十一世纪。
宝贵
bǎoguì
HVbảo quýPhồn thể 寶貴
这是一次宝贵的经验。
维护
wéihù
HVduy hộPhồn thể 維護
每个游客都有责任维护景区的环境。
吸引
xīyǐn
HVhấp dẫn
下龙湾每年吸引几百万游客。
位于
wèiyú
HVvị ưPhồn thể 位於
沙坝位于越南北部的山区。
登山
dēngshān
HVđăng sơn
我们打算明天早上去登山。
预订
yùdìng
HVdự đínhPhồn thể 預訂
旅游旺季要提前预订酒店。
箱子
xiāngzi
HVtương tử
你的箱子太重了,我帮你拿吧。
拍照
pāizhào
HVphách chiếu
这里不允许拍照。
海鲜
hǎixiān
HVhải tiênPhồn thể 海鮮
到了岘港,一定要尝尝海鲜。
优美
yōuměi
HVưu mỹPhồn thể 優美
这首歌的旋律很优美。
宁静
níngjìng
HVninh tĩnhPhồn thể 寧靜
我喜欢乡村宁静的生活。
五颜六色
wǔyán-liùsè
HVngũ nhan lục sắcPhồn thể 五顏六色
晚上会安挂满了五颜六色的灯笼。
怀念
huáiniàn
HVhoài niệmPhồn thể 懷念
我很怀念在顺化旅游的那几天。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
yí
để lại; đánh rơi
12 nét
Thành phần: 辶 (sước) + 贵 (quý)
Mẹo nhớ: Vật quý (贵) bị bỏ lại trên đường đi (辶) → để lại: 遗产 (di sản), 遗憾 (đáng tiếc).
jǐng
cảnh, phong cảnh
12 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 京 (kinh)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) chiếu lên kinh thành (京) → cảnh đẹp: 风景, 景点, 景色.
zhù
nổi bật, rõ ràng; trước tác
11 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 者 (giả)
Mẹo nhớ: Cỏ (艹) mọc nổi bật trên người (者) → rõ ràng, nổi tiếng: 著名 (trứ danh), 著作.
huái
nhớ; ôm ấp trong lòng
7 nét
Thành phần: 忄 (tâm đứng) + 不 (bất)
Mẹo nhớ: Trong lòng (忄) cứ ôm mãi không (不) buông → nhớ nhung: 怀念, 关怀.
yōu
tốt, ưu tú
6 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 尤 (vưu – đặc biệt)
Mẹo nhớ: Người (亻) đặc biệt (尤) → ưu tú: 优秀, 优美, 优点.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
究竟/到底 + câu hỏi (có từ để hỏi hoặc A不A)
究竟 và 到底 dùng trong câu hỏi để truy hỏi đến cùng, thể hiện sốt ruột hoặc muốn biết rõ: “rốt cuộc…?”. 到底 hay dùng trong khẩu ngữ, 究竟 trang trọng hơn. Câu dùng 究竟/到底 không thêm 吗 ở cuối; phải có từ để hỏi hoặc dạng A不A, A还是B.
我们究竟什么时候出发?
Wǒmen jiūjìng shénme shíhou chūfā?
Rốt cuộc khi nào chúng ta xuất phát?
你到底去不去下龙湾?
Nǐ dàodǐ qù bu qù Xiàlóngwān?
Rốt cuộc bạn có đi Hạ Long không?
这座寺庙到底是哪一年建的?
Zhè zuò sìmiào dàodǐ shì nǎ yī nián jiàn de?
Ngôi chùa này rốt cuộc được xây năm nào?
So với tiếng Việt
Lỗi rất hay gặp: 你到底去吗? — sai, vì 到底 không đi với 吗; phải nói 你到底去不去? Ngoài câu hỏi, 到底 còn nghĩa “cuối cùng thì” (他到底还是来了) — nghĩa này ít gặp ở HSK 4.
万一 + tình huống xấu (khả năng nhỏ), + (就) + cách xử lý
万一 nêu một khả năng rất nhỏ nhưng nếu xảy ra thì không hay: “lỡ như, nhỡ mà”. Vế sau thường là cách đối phó hoặc lời khuyên chuẩn bị trước. Cũng dùng như danh từ: 以防万一 (phòng khi bất trắc).
带上雨伞吧,万一下雨呢?
Dàishang yǔsǎn ba, wànyī xià yǔ ne?
Mang ô theo đi, lỡ trời mưa thì sao?
万一找不到酒店,你就给导游打电话。
Wànyī zhǎo bu dào jiǔdiàn, nǐ jiù gěi dǎoyóu dǎ diànhuà.
Nhỡ không tìm thấy khách sạn thì bạn gọi cho hướng dẫn viên.
护照最好复印一份,以防万一。
Hùzhào zuìhǎo fùyìn yī fèn, yǐfáng wànyī.
Hộ chiếu tốt nhất nên photo một bản, phòng khi bất trắc.
So với tiếng Việt
万一 chỉ dùng cho việc KHÔNG mong muốn. “Nếu mai trời đẹp thì đi chơi” dùng 如果, không dùng 万一. Người Việt dễ nhớ vì Hán Việt “vạn nhất” cũng có trong tiếng Việt cổ với nghĩa tương tự.
Ý 1. 此外, + ý bổ sung
此外 nghĩa “ngoài ra, bên cạnh đó”, dùng để bổ sung thêm thông tin sau khi đã nói một ý. Thường đứng đầu câu hoặc đầu vế sau, theo sau là dấu phẩy. Trang trọng, hay dùng trong văn viết, giới thiệu, thuyết minh.
顺化有很多古老的宫殿。此外,这里的菜也很有名。
Shùnhuà yǒu hěn duō gǔlǎo de gōngdiàn. Cǐwài, zhèlǐ de cài yě hěn yǒumíng.
Huế có nhiều cung điện cổ. Ngoài ra, ẩm thực ở đây cũng rất nổi tiếng.
请带好护照和机票,此外,还要准备一些现金。
Qǐng dàihǎo hùzhào hé jīpiào, cǐwài, hái yào zhǔnbèi yīxiē xiànjīn.
Vui lòng mang theo hộ chiếu và vé máy bay, ngoài ra còn phải chuẩn bị ít tiền mặt.
价格包括酒店和三餐,此外没有别的费用。
Jiàgé bāokuò jiǔdiàn hé sān cān, cǐwài méiyǒu bié de fèiyòng.
Giá bao gồm khách sạn và ba bữa ăn, ngoài ra không có chi phí nào khác.
So với tiếng Việt
此外 = 除此以外 (ngoài cái này ra). Lỗi hay gặp: viết 此外 + danh từ như 此外他 = “ngoài anh ấy” — sai; muốn nói “ngoài anh ấy” phải dùng 除了他以外. Khi viết đoạn văn HSK, dùng 此外 giúp bài mạch lạc hơn.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tiểu Ngô (Thượng Hải) gọi điện cho bạn Việt Nam là Ngọc để hỏi kế hoạch đi Huế – Hội An dịp nghỉ lễ.
小吴
阿玉,我十月要去越南,你说我究竟该去哪儿?
Ā Yù, wǒ shí yuè yào qù Yuènán, nǐ shuō wǒ jiūjìng gāi qù nǎr?Ngọc ơi, tháng Mười tớ sang Việt Nam, cậu bảo rốt cuộc tớ nên đi đâu?阿玉
你喜欢历史,那就去顺化和会安吧,两个地方都是世界文化遗产。
Nǐ xǐhuan lìshǐ, nà jiù qù Shùnhuà hé Huì'ān ba, liǎng ge dìfang dōu shì shìjiè wénhuà yíchǎn.Cậu thích lịch sử thì đi Huế và Hội An đi, cả hai đều là di sản văn hóa thế giới.小吴
会安是不是有很多五颜六色的灯笼?我在网上看过照片。
Huì'ān shì bu shì yǒu hěn duō wǔyán-liùsè de dēnglong? Wǒ zài wǎngshang kànguo zhàopiàn.Hội An có phải có nhiều đèn lồng đủ màu không? Tớ thấy ảnh trên mạng rồi.阿玉
对,晚上特别漂亮,很适合拍照。此外,那里的海鲜又新鲜又便宜。
Duì, wǎnshang tèbié piàoliang, hěn shìhé pāizhào. Cǐwài, nàlǐ de hǎixiān yòu xīnxiān yòu piányi.Đúng thế, buổi tối đặc biệt đẹp, rất hợp để chụp ảnh. Ngoài ra, hải sản ở đó vừa tươi vừa rẻ.小吴
顺化呢?那里到底有什么好玩儿的?
Shùnhuà ne? Nàlǐ dàodǐ yǒu shénme hǎowánr de?Còn Huế? Ở đó rốt cuộc có gì hay?阿玉
顺化位于越南中部,以前是首都,有很多著名的宫殿和寺庙,风景也很宁静。
Shùnhuà wèiyú Yuènán zhōngbù, yǐqián shì shǒudū, yǒu hěn duō zhùmíng de gōngdiàn hé sìmiào, fēngjǐng yě hěn níngjìng.Huế nằm ở miền Trung Việt Nam, trước đây là kinh đô, có nhiều cung điện, chùa chiền nổi tiếng, phong cảnh cũng rất thanh bình.小吴
太好了!十月是旅游旺季吗?要不要提前预订酒店?
Tài hǎo le! Shí yuè shì lǚyóu wàngjì ma? Yào bu yào tíqián yùdìng jiǔdiàn?Tuyệt quá! Tháng Mười có phải mùa cao điểm không? Có cần đặt khách sạn trước không?阿玉
最好早点儿订。还有,十月中部常常下雨,带上雨伞,万一遇到台风呢?
Zuìhǎo zǎo diǎnr dìng. Hái yǒu, shí yuè zhōngbù chángcháng xià yǔ, dàishang yǔsǎn, wànyī yùdào táifēng ne?Tốt nhất nên đặt sớm. Còn nữa, tháng Mười miền Trung hay mưa, mang ô theo, lỡ gặp bão thì sao?小吴
明白了。你能给我介绍一个会说中文的导游吗?
Míngbai le. Nǐ néng gěi wǒ jièshào yī ge huì shuō Zhōngwén de dǎoyóu ma?Tớ hiểu rồi. Cậu giới thiệu cho tớ một hướng dẫn viên biết tiếng Trung được không?阿玉
没问题,我表姐就在顺化当导游,她讲的历史故事特别吸引人。
Méi wèntí, wǒ biǎojiě jiù zài Shùnhuà dāng dǎoyóu, tā jiǎng de lìshǐ gùshi tèbié xīyǐn rén.Không thành vấn đề, chị họ tớ làm hướng dẫn viên ở Huế, chị ấy kể chuyện lịch sử cuốn hút lắm.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Mấy trăm năm trước, Hội An là gì?
2.Hội An được công nhận di sản thế giới năm nào?
3.Du khách quá đông gây ra vấn đề gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“位于” nghĩa là gì?
2.Câu nào đúng?
3.Điền vào chỗ trống: 带件外套吧,___晚上冷呢?
4.Điền vào chỗ trống: 这个价格包括机票和酒店,___,还包括三顿饭。
5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “yíchǎn” (di sản)
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiLàm hướng dẫn viên 2 phút: giới thiệu một địa danh ở Việt Nam bạn yêu thích cho khách Trung Quốc (vị trí, lịch sử, món ngon, lưu ý); dùng 位于, 此外 và 万一.
HSK 4 · 120–300 chữ
Bài 10: Du lịch và di sản
Viết 6–8 câu lên kế hoạch một chuyến du lịch 3 ngày (đi đâu, đặt phòng, chuẩn bị gì); dùng 究竟/到底, 万一 và 此外.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.