Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Truyền thông và quảng cáo

媒体与广告

Sau bài này, bạn có thể bàn về quảng cáo, trào lưu, người nổi tiếng trên mạng và nêu nhận xét có lý lẽ về thông tin truyền thông.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 采访

    cǎifǎng

    HVthái phỏngPhồn thể 採訪

    phỏng vấn (báo chí)động từ

    记者采访了这位年轻的老板。

    Jìzhě cǎifǎngle zhè wèi niánqīng de lǎobǎn.Phóng viên đã phỏng vấn vị chủ doanh nghiệp trẻ này.
  • 镜头

    jìngtóu

    HVkính đầuPhồn thể 鏡頭

    ống kính; cảnh quaydanh từ

    她第一次站在镜头前,有点儿紧张。

    Tā dì yī cì zhàn zài jìngtóu qián, yǒudiǎnr jǐnzhāng.Lần đầu đứng trước ống kính, cô ấy hơi căng thẳng.
  • 主题

    zhǔtí

    HVchủ đềPhồn thể 主題

    chủ đềdanh từ

    这次广告的主题是“家”。

    Zhè cì guǎnggào de zhǔtí shì “jiā”.Chủ đề của quảng cáo lần này là “nhà”.
  • 描述

    miáoshù

    HVmiêu thuật

    miêu tả, mô tảđộng từ

    请你描述一下这个产品的特点。

    Qǐng nǐ miáoshù yīxià zhège chǎnpǐn de tèdiǎn.Bạn hãy mô tả đặc điểm của sản phẩm này.
  • 潮流

    cháoliú

    HVtriều lưu

    trào lưu, xu hướngdanh từ

    年轻人总是喜欢跟着潮流走。

    Niánqīngrén zǒngshì xǐhuan gēnzhe cháoliú zǒu.Người trẻ luôn thích chạy theo trào lưu.
  • 名人

    míngrén

    HVdanh nhân

    người nổi tiếngdanh từ

    很多品牌喜欢请名人做广告。

    Hěn duō pǐnpái xǐhuan qǐng míngrén zuò guǎnggào.Nhiều thương hiệu thích mời người nổi tiếng quảng cáo.
  • 模特儿

    mótèr

    HVmô đặc nhiPhồn thể 模特兒

    người mẫudanh từ

    她以前是一名服装模特儿。

    Tā yǐqián shì yī míng fúzhuāng mótèr.Trước đây cô ấy là người mẫu thời trang.
  • 造型

    zàoxíng

    HVtạo hình

    tạo hình, kiểu dángdanh từ

    这款手机的造型很特别。

    Zhè kuǎn shǒujī de zàoxíng hěn tèbié.Kiểu dáng mẫu điện thoại này rất đặc biệt.
  • 色彩

    sècǎi

    HVsắc thái

    màu sắc, sắc tháidanh từ

    这张海报的色彩很鲜明。

    Zhè zhāng hǎibào de sècǎi hěn xiānmíng.Màu sắc của tấm áp phích này rất tươi sáng.
  • 图案

    tú'àn

    HVđồ ánPhồn thể 圖案

    hoa văn, hình vẽdanh từ

    T恤上的图案是她自己设计的。

    T xù shang de tú'àn shì tā zìjǐ shèjì de.Hình in trên áo phông là do cô ấy tự thiết kế.
  • 标志

    biāozhì

    HVtiêu chíPhồn thể 標誌

    biểu tượng, logo; dấu hiệudanh từ

    这个标志大家一看就知道是哪个品牌。

    Zhège biāozhì dàjiā yī kàn jiù zhīdào shì nǎge pǐnpái.Biểu tượng này ai nhìn cũng biết là thương hiệu nào.
  • 风格

    fēnggé

    HVphong cáchPhồn thể 風格

    phong cáchdanh từ

    我很喜欢这个导演的风格。

    Wǒ hěn xǐhuan zhège dǎoyǎn de fēnggé.Tôi rất thích phong cách của đạo diễn này.
  • 动画片

    dònghuàpiàn

    HVđộng họa phiếnPhồn thể 動畫片

    phim hoạt hìnhdanh từ

    孩子们最爱看动画片。

    Háizimen zuì ài kàn dònghuàpiàn.Trẻ con thích xem phim hoạt hình nhất.
  • 演讲

    yǎnjiǎng

    HVdiễn giảngPhồn thể 演講

    diễn thuyết, bài phát biểuđộng từ

    他的演讲让很多人感动。

    Tā de yǎnjiǎng ràng hěn duō rén gǎndòng.Bài diễn thuyết của anh ấy khiến nhiều người xúc động.
  • 议论

    yìlùn

    HVnghị luậnPhồn thể 議論

    bàn tán, bình luậnđộng từ

    这个广告在网上引起了很多议论。

    Zhège guǎnggào zài wǎngshang yǐnqǐle hěn duō yìlùn.Quảng cáo này gây nhiều bàn tán trên mạng.
  • 反映

    fǎnyìng

    HVphản ánh

    phản ánhđộng từ

    这部电影反映了农村的变化。

    Zhè bù diànyǐng fǎnyìngle nóngcūn de biànhuà.Bộ phim này phản ánh sự đổi thay của nông thôn.
  • 片面

    piànmiàn

    HVphiến diện

    phiến diện, một chiềutính từ

    只听一个人的话,看问题会很片面。

    Zhǐ tīng yī ge rén de huà, kàn wèntí huì hěn piànmiàn.Chỉ nghe lời một người thì nhìn vấn đề sẽ rất phiến diện.
  • 引起

    yǐnqǐ

    HVdẫn khởi

    gây ra, dẫn đếnđộng từ

    这条新闻引起了大家的注意。

    Zhè tiáo xīnwén yǐnqǐle dàjiā de zhùyì.Tin này đã gây sự chú ý của mọi người.
  • 引导

    yǐndǎo

    HVdẫn đạoPhồn thể 引導

    dẫn dắt, hướng dẫnđộng từ

    父母要引导孩子正确使用网络。

    Fùmǔ yào yǐndǎo háizi zhèngquè shǐyòng wǎngluò.Cha mẹ cần hướng dẫn con dùng Internet đúng cách.
  • 鲜明

    xiānmíng

    HVtiên minhPhồn thể 鮮明

    rõ nét, tươi sáng, nổi bậttính từ

    这个品牌的特点非常鲜明。

    Zhège pǐnpái de tèdiǎn fēicháng xiānmíng.Đặc điểm của thương hiệu này rất rõ nét.
  • 统计

    tǒngjì

    HVthống kêPhồn thể 統計

    thống kêđộng từ

    据统计,越南有七千多万人上网。

    Jù tǒngjì, Yuènán yǒu qīqiān duō wàn rén shàngwǎng.Theo thống kê, Việt Nam có hơn bảy mươi triệu người dùng Internet.
  • 推销

    tuīxiāo

    HVthôi tiêuPhồn thể 推銷

    chào hàng, tiếp thịđộng từ

    他每天给我打电话推销保险。

    Tā měi tiān gěi wǒ dǎ diànhuà tuīxiāo bǎoxiǎn.Ngày nào anh ta cũng gọi điện chào bán bảo hiểm cho tôi.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

似乎 / 看来 – hình như, xem ra

Chủ ngữ + 似乎 + phán đoán; 看来, + kết luận

似乎 là phó từ, nghĩa “hình như, dường như”, phán đoán không chắc chắn, giọng văn viết hơn 好像. 看来 nghĩa “xem ra, có vẻ”, dùng khi rút ra kết luận từ điều vừa thấy, nghe; thường đứng đầu câu, sau có dấu phẩy.

  • 这个广告似乎对年轻人很有吸引力。

    Zhège guǎnggào sìhū duì niánqīngrén hěn yǒu xīyǐnlì.

    Quảng cáo này dường như rất hấp dẫn với người trẻ.

  • 他似乎不太愿意接受采访。

    Tā sìhū bù tài yuànyì jiēshòu cǎifǎng.

    Anh ấy hình như không mấy muốn nhận lời phỏng vấn.

  • 评论这么多,看来大家都很关心这件事。

    Pínglùn zhème duō, kànlai dàjiā dōu hěn guānxīn zhè jiàn shì.

    Bình luận nhiều thế này, xem ra mọi người đều rất quan tâm chuyện này.

So với tiếng Việt

似乎 đọc sìhū; 似 còn đọc shì trong 似的 (…似的 = giống như…). 看来 đọc kànlai (thanh nhẹ ở 来). Đừng nhầm 看来 (xem ra) với 看起来 (trông có vẻ, nói về bề ngoài): 他看起来很累.

反而 – trái lại, ngược lại

Lẽ ra A, (không những không A,) 反而 + B (ngược với dự đoán)

反而 diễn tả kết quả trái ngược với điều đáng lẽ xảy ra: “trái lại, ngược lại còn”. Thường dùng với khuôn 不但不/没…, 反而…. Đứng trước động từ/tính từ ở vế sau, sau chủ ngữ.

  • 这个广告花了很多钱,销售反而下降了。

    Zhège guǎnggào huāle hěn duō qián, xiāoshòu fǎn'ér xiàjiàng le.

    Quảng cáo này tốn nhiều tiền, doanh số trái lại còn giảm.

  • 他不但没有生气,反而笑了。

    Tā bùdàn méiyǒu shēngqì, fǎn'ér xiào le.

    Anh ấy không những không giận mà ngược lại còn cười.

  • 广告做得太多,反而让人觉得烦。

    Guǎnggào zuò de tài duō, fǎn'ér ràng rén juéde fán.

    Quảng cáo làm quá nhiều, trái lại khiến người ta thấy phiền.

So với tiếng Việt

反而 nhấn mạnh sự “ngược đời” so với mong đợi, không chỉ đơn giản là đối lập như 但是. Câu 我喜欢茶,反而他喜欢咖啡 là sai (chỉ là hai sở thích khác nhau) → dùng 而 hoặc 但是. 反而 đứng sau chủ ngữ: 他反而笑了, không nói 反而他笑了.

竟然 – vậy mà, không ngờ

Chủ ngữ + 竟然 + sự việc bất ngờ

竟然 thể hiện sự ngạc nhiên vì sự việc vượt ngoài dự đoán: “vậy mà, thế mà, không ngờ”. Đứng sau chủ ngữ, trước động từ. Có thể dùng với chuyện tốt lẫn chuyện xấu.

  • 这个视频一天竟然有一百万人看。

    Zhège shìpín yī tiān jìngrán yǒu yībǎi wàn rén kàn.

    Video này vậy mà một ngày có một triệu người xem.

  • 广告上说得那么好,质量竟然这么差。

    Guǎnggào shang shuō de nàme hǎo, zhìliàng jìngrán zhème chà.

    Quảng cáo nói hay thế, không ngờ chất lượng kém đến vậy.

  • 这么有名的模特儿,竟然是越南人!

    Zhème yǒumíng de mótèr, jìngrán shì Yuènánrén!

    Người mẫu nổi tiếng thế, hóa ra lại là người Việt Nam!

So với tiếng Việt

竟然 giống “vậy mà / không ngờ” — biểu lộ cảm xúc của người nói, không phải sự thật trung tính. Đừng đặt 竟然 đầu câu trước chủ ngữ (竟然他来了 nghe gượng) → 他竟然来了. Gần nghĩa: 居然 (khẩu ngữ hơn).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong cuộc họp phòng marketing của một công ty mỹ phẩm Trung Quốc tại TP.HCM, chị Vy và anh Lục bàn chiến dịch quảng cáo mới.

  1. 陆经理

    大家看一下统计数据:上个月我们请名人做广告,销售反而下降了。

    Dàjiā kàn yīxià tǒngjì shùjù: shàng ge yuè wǒmen qǐng míngrén zuò guǎnggào, xiāoshòu fǎn'ér xiàjiàng le.Mọi người xem số liệu thống kê: tháng trước chúng ta mời người nổi tiếng quảng cáo, doanh số trái lại còn giảm.
  2. 阿薇

    我看了网上的议论,很多人觉得那个广告太像推销了。

    Wǒ kànle wǎngshang de yìlùn, hěn duō rén juéde nàge guǎnggào tài xiàng tuīxiāo le.Tôi đã xem bàn tán trên mạng, nhiều người thấy quảng cáo đó giống chào hàng quá.
  3. 陆经理

    看来,现在的顾客不太相信名人了。

    Kànlai, xiànzài de gùkè bù tài xiāngxìn míngrén le.Xem ra, khách hàng bây giờ không mấy tin người nổi tiếng nữa.
  4. 阿薇

    对。年轻人似乎更喜欢真实的故事。我建议这次的主题是“普通女孩的一天”。

    Duì. Niánqīngrén sìhū gèng xǐhuan zhēnshí de gùshi. Wǒ jiànyì zhè cì de zhǔtí shì “pǔtōng nǚhái de yī tiān”.Đúng vậy. Người trẻ dường như thích câu chuyện chân thật hơn. Tôi đề xuất chủ đề lần này là “Một ngày của cô gái bình thường”.
  5. 陆经理

    有意思。不请模特儿,那谁来拍?

    Yǒu yìsi. Bù qǐng mótèr, nà shéi lái pāi?Thú vị đấy. Không mời người mẫu thì ai đóng?
  6. 阿薇

    我们可以采访真正的顾客,用镜头描述她们的生活。

    Wǒmen kěyǐ cǎifǎng zhēnzhèng de gùkè, yòng jìngtóu miáoshù tāmen de shēnghuó.Chúng ta có thể phỏng vấn khách hàng thật, dùng ống kính kể lại cuộc sống của họ.
  7. 陆经理

    风格要简单,色彩要鲜明,产品的标志不要太大。

    Fēnggé yào jiǎndān, sècǎi yào xiānmíng, chǎnpǐn de biāozhì bùyào tài dà.Phong cách phải đơn giản, màu sắc tươi sáng, logo sản phẩm đừng quá to.
  8. 阿薇

    上周我在网上发了一个试拍的视频,竟然有五十万人看了!

    Shàng zhōu wǒ zài wǎngshang fāle yī ge shìpāi de shìpín, jìngrán yǒu wǔshí wàn rén kàn le!Tuần trước tôi đăng thử một video quay mẫu lên mạng, không ngờ có năm trăm nghìn người xem!
  9. 陆经理

    太好了!不过别只看点击量,那样太片面,还要看大家买不买。

    Tài hǎo le! Bùguò bié zhǐ kàn diǎnjīliàng, nàyàng tài piànmiàn, hái yào kàn dàjiā mǎi bu mǎi.Tuyệt quá! Nhưng đừng chỉ nhìn lượt xem, như thế phiến diện lắm, còn phải xem mọi người có mua hay không.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

网红时代的广告 (Quảng cáo thời người nổi tiếng trên mạng)

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, quảng cáo hiện nay có “sân khấu mới” nào?

  2. 2.Xu hướng mới mà bài viết nêu là gì?

  3. 3.Tác giả khuyên nên nhìn quảng cáo thế nào?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“片面” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 吃了药以后,他的病不但没好,___更严重了。

  3. 3.Câu nào dùng 竟然 đúng?

  4. 4.“看来他今天不会来了。” nghĩa là gì?

  5. 5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “cǎifǎng” (phỏng vấn báo chí)

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChọn một quảng cáo bạn ấn tượng (hay hoặc dở), nói 1–2 phút: nội dung, phong cách, vì sao bạn thích/không thích; dùng 似乎, 反而 và 竟然.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 4 · 120–300 chữ

Bài 11: Truyền thông và quảng cáo

Viết 8–10 câu nêu ý kiến: “Có nên tin quảng cáo của người nổi tiếng trên mạng không?”; dùng 看来, 反而 và 似乎.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.