梦想
mèngxiǎng
HVmộng tưởngPhồn thể 夢想
她的梦想是开一家自己的咖啡馆。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
梦想与创业
Sau bài này, bạn có thể kể về ước mơ nghề nghiệp, trình bày ý tưởng khởi nghiệp, nói về rủi ro, thất bại và nỗ lực.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
梦想
mèngxiǎng
HVmộng tưởngPhồn thể 夢想
她的梦想是开一家自己的咖啡馆。
奋斗
fèndòu
HVphấn đấuPhồn thể 奮鬥
为了梦想,他奋斗了十年。
追求
zhuīqiú
HVtruy cầu
每个人都有追求幸福的权利。
勇气
yǒngqì
HVdũng khíPhồn thể 勇氣
辞职创业需要很大的勇气。
挑战
tiǎozhàn
HVkhiêu chiếnPhồn thể 挑戰
第一年是最大的挑战。
机遇
jīyù
HVcơ ngộPhồn thể 機遇
网络时代给年轻人带来了很多机遇。
面临
miànlín
HVdiện lâmPhồn thể 面臨
公司现在面临很大的困难。
资源
zīyuán
HVtư nguyênPhồn thể 資源
刚创业的时候,我们什么资源都没有。
项目
xiàngmù
HVhạng mụcPhồn thể 項目
这个项目需要三个月才能完成。
产品
chǎnpǐn
HVsản phẩmPhồn thể 產品
我们的产品主要卖给中国客户。
行业
hángyè
HVhàng nghiệpPhồn thể 行業
你在哪个行业工作?
投入
tóurù
HVđầu nhập
他把所有的钱都投入了这家店。
付出
fùchū
HVphó xuất
成功的背后是很多的付出。
积累
jīlěi
HVtích lũyPhồn thể 積累
先打工积累经验,再自己创业。
独立
dúlì
HVđộc lậpPhồn thể 獨立
大学毕业后,我想经济独立。
失业
shīyè
HVthất nghiệpPhồn thể 失業
公司倒闭以后,他失业了半年。
倒闭
dǎobì
HVđảo bếPhồn thể 倒閉
这条街上的很多小店都倒闭了。
破产
pòchǎn
HVphá sảnPhồn thể 破產
他第一次创业就破产了。
摆脱
bǎituō
HVbãi thoátPhồn thể 擺脫
他终于摆脱了困难,公司慢慢好起来了。
财富
cáifù
HVtài phúPhồn thể 財富
知识是最大的财富。
收获
shōuhuò
HVthu hoạchPhồn thể 收穫
这次失败让我有了很多收获。
赢得
yíngdé
HVdoanh đắcPhồn thể 贏得
他用诚信赢得了客户的信任。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
mèng
giấc mơ
11 nét
Thành phần: 林 (lâm – rừng) + 夕 (tịch – chiều tối)
Mẹo nhớ: Đêm (夕) xuống, hồn lạc vào rừng (林) → giấc mơ: 梦想, 做梦.
fèn
hăng hái, phấn chấn
8 nét
Thành phần: 大 (đại) + 田 (điền)
Mẹo nhớ: Chim lớn (大) vỗ cánh bay khỏi ruộng (田) → hăng hái vươn lên: 奋斗, 兴奋.
dòu
đấu tranh, chiến đấu
4 nét
Thành phần: chữ tượng hình cái đấu đong
Mẹo nhớ: Vốn là hình cái đấu (đọc dǒu); mượn làm giản thể của 鬥 (dòu) → đấu tranh: 奋斗, 战斗.
zhuī
đuổi theo
9 nét
Thành phần: 辶 (sước) + phần phải (đống đất)
Mẹo nhớ: Chạy (辶) đuổi theo không ngừng → truy đuổi, theo đuổi: 追求, 追上.
yǒng
dũng cảm
9 nét
Thành phần: 甬 (dũng) + 力 (lực)
Mẹo nhớ: Có sức lực (力) tuôn trào → dũng cảm: 勇气, 勇敢. 甬 cho âm “dũng”.
zhàn
chiến đấu, chiến tranh
9 nét
Thành phần: 占 (chiếm) + 戈 (qua – cây giáo)
Mẹo nhớ: Cầm giáo (戈) để chiếm (占) đất → chiến đấu: 挑战 (thử thách), 战胜 (chiến thắng).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
既然 + sự thật/tiền đề đã biết, + (chủ ngữ) + 就 + kết luận/quyết định
既然 nêu một sự thật đã được thừa nhận, vế sau rút ra kết luận hoặc lời khuyên dựa trên đó: “đã… thì…”. Khác 因为 (nêu nguyên nhân khách quan), 既然 nhấn vào việc “đã như vậy rồi thì nên…”. Vế sau thường dùng 就, 也, 还, hoặc câu hỏi phản vấn.
既然你这么喜欢做咖啡,就开一家自己的店吧。
Jìrán nǐ zhème xǐhuan zuò kāfēi, jiù kāi yī jiā zìjǐ de diàn ba.
Đã thích pha cà phê đến vậy thì mở một quán của riêng mình đi.
既然决定了,就不要怕失败。
Jìrán juédìng le, jiù bùyào pà shībài.
Đã quyết rồi thì đừng sợ thất bại.
既然公司已经倒闭了,还想那么多干什么?
Jìrán gōngsī yǐjīng dǎobì le, hái xiǎng nàme duō gàn shénme?
Công ty đã đóng cửa rồi thì còn nghĩ nhiều làm gì?
So với tiếng Việt
既然 (jìrán) khác 虽然 (suīrán): 既然 = “đã… thì”, 虽然 = “tuy… nhưng”. Người Việt hay viết 既然…所以 — nên dùng 既然…就. 既 ở đây cùng chữ với 既…又 (bài 1), đọc jì.
一旦 + điều kiện/sự việc (chưa hoặc ít khi xảy ra), + 就 + kết quả
一旦 nghĩa “một khi, hễ mà”, nêu một sự việc mà nếu xảy ra thì kéo theo kết quả quan trọng (tốt hoặc xấu). Vế sau thường có 就. Hay dùng khi phân tích rủi ro, cảnh báo.
一旦失去客户的信任,就很难再赢得回来。
Yīdàn shīqù kèhù de xìnrèn, jiù hěn nán zài yíngdé huílai.
Một khi đã mất lòng tin của khách hàng thì rất khó giành lại.
一旦决定创业,你就要做好吃苦的准备。
Yīdàn juédìng chuàngyè, nǐ jiù yào zuòhǎo chīkǔ de zhǔnbèi.
Một khi quyết định khởi nghiệp, bạn phải chuẩn bị tinh thần chịu khổ.
这个项目一旦成功,公司就能摆脱困难。
Zhège xiàngmù yīdàn chénggōng, gōngsī jiù néng bǎituō kùnnan.
Dự án này một khi thành công, công ty sẽ thoát khỏi khó khăn.
So với tiếng Việt
一旦 gần với 如果 nhưng nhấn mạnh “chỉ cần việc đó xảy ra là…”, giọng trang trọng hơn. Không dùng 一旦 cho việc lặp lại hằng ngày (每天一旦…). Vị trí: trước hoặc sau chủ ngữ đều được: 你一旦… / 一旦你….
Các ý cụ thể…. 总之, + kết luận chung
总之 dùng để tổng kết sau khi đã liệt kê các ý hoặc trường hợp: “tóm lại, nói tóm lại, dù sao thì”. Đứng đầu câu kết luận, sau có dấu phẩy. Rất hữu ích khi kết thúc bài nói, bài viết.
创业需要资金、经验和勇气。总之,不是一件容易的事。
Chuàngyè xūyào zījīn, jīngyàn hé yǒngqì. Zǒngzhī, bù shì yī jiàn róngyì de shì.
Khởi nghiệp cần vốn, kinh nghiệm và can đảm. Tóm lại, không phải chuyện dễ.
不管是成功还是失败,总之,我都不后悔。
Bùguǎn shì chénggōng háishi shībài, zǒngzhī, wǒ dōu bù hòuhuǐ.
Dù thành công hay thất bại, nói chung tôi đều không hối hận.
价格、质量、服务都很重要,总之,要让顾客满意。
Jiàgé, zhìliàng, fúwù dōu hěn zhòngyào, zǒngzhī, yào ràng gùkè mǎnyì.
Giá cả, chất lượng, dịch vụ đều quan trọng, tóm lại là phải làm khách hàng hài lòng.
So với tiếng Việt
总之 (zǒngzhī) = “tổng chi” Hán Việt, nghĩa “tóm lại”. Trong bài viết HSK, dùng 总之 ở câu cuối giúp đoạn văn có kết luận rõ ràng. Đừng nhầm với 总是 (zǒngshì – luôn luôn).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Long, cựu nhân viên một công ty Trung Quốc ở Bình Dương, kể với cô giáo tiếng Trung cũ là cô Lý về dự án khởi nghiệp bán cà phê Việt sang Trung Quốc.
李老师
阿龙,听说你辞职了?你现在在做什么?
Ā Lóng, tīngshuō nǐ cízhí le? Nǐ xiànzài zài zuò shénme?Long à, nghe nói em nghỉ việc rồi? Giờ em đang làm gì?阿龙
李老师,我在创业,把越南咖啡卖到中国去。这是我从小的梦想。
Lǐ lǎoshī, wǒ zài chuàngyè, bǎ Yuènán kāfēi màidào Zhōngguó qù. Zhè shì wǒ cóngxiǎo de mèngxiǎng.Thưa cô, em đang khởi nghiệp, bán cà phê Việt Nam sang Trung Quốc. Đây là ước mơ từ nhỏ của em.李老师
很有勇气!不过这个行业竞争很激烈,你面临的挑战一定不少吧?
Hěn yǒu yǒngqì! Bùguò zhège hángyè jìngzhēng hěn jīliè, nǐ miànlín de tiǎozhàn yīdìng bù shǎo ba?Can đảm lắm! Nhưng ngành này cạnh tranh gay gắt, thử thách em gặp chắc không ít nhỉ?阿龙
是啊。刚开始我把所有的钱都投入进去,差点儿破产。
Shì a. Gāng kāishǐ wǒ bǎ suǒyǒu de qián dōu tóurù jìnqu, chàdiǎnr pòchǎn.Vâng ạ. Lúc đầu em dồn hết tiền vào, suýt nữa thì phá sản.李老师
后来是怎么摆脱困难的?
Hòulái shì zěnme bǎituō kùnnan de?Sau đó em thoát khỏi khó khăn bằng cách nào?阿龙
我在以前的公司积累了一些客户资源,通过他们,我们的产品进了上海的几家咖啡馆。
Wǒ zài yǐqián de gōngsī jīlěile yīxiē kèhù zīyuán, tōngguò tāmen, wǒmen de chǎnpǐn jìnle Shànghǎi de jǐ jiā kāfēiguǎn.Em đã tích lũy được ít khách hàng ở công ty cũ, thông qua họ, sản phẩm của bọn em vào được mấy quán cà phê ở Thượng Hải.李老师
太好了!不过你要记住:一旦质量出了问题,客户就不会再相信你了。
Tài hǎo le! Bùguò nǐ yào jìzhu: yīdàn zhìliàng chūle wèntí, kèhù jiù bù huì zài xiāngxìn nǐ le.Tuyệt quá! Nhưng em phải nhớ: một khi chất lượng có vấn đề, khách hàng sẽ không tin em nữa.阿龙
我明白。我宁可少赚一点儿,也要保证每一批咖啡的质量。
Wǒ míngbai. Wǒ nìngkě shǎo zhuàn yīdiǎnr, yě yào bǎozhèng měi yī pī kāfēi de zhìliàng.Em hiểu ạ. Em thà lãi ít một chút cũng phải bảo đảm chất lượng từng lô cà phê.李老师
既然你已经走上了这条路,就坚持下去吧。老师相信你!
Jìrán nǐ yǐjīng zǒushangle zhè tiáo lù, jiù jiānchí xiàqu ba. Lǎoshī xiāngxìn nǐ!Em đã chọn con đường này rồi thì cứ kiên trì đi. Cô tin em!阿龙
谢谢老师!总之,没有您教我中文,就没有今天的我。
Xièxie lǎoshī! Zǒngzhī, méiyǒu nín jiāo wǒ Zhōngwén, jiù méiyǒu jīntiān de wǒ.Em cảm ơn cô! Nói chung, không có cô dạy em tiếng Trung thì không có em của ngày hôm nay.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Khi nhà máy đóng cửa, Minh nghĩ gì?
2.Minh giành được lòng tin của khách hàng bằng gì?
3.Theo Minh, điều thu được lớn nhất là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“倒闭” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: ___你已经决定了,就好好干吧。
3.Câu nào đúng?
4.Từ nào thích hợp để mở câu kết luận cuối bài viết?
5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “fèndòu” (phấn đấu)
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTrình bày 2–3 phút ước mơ nghề nghiệp hoặc ý tưởng khởi nghiệp của bạn: làm gì, vì sao, khó khăn và cách vượt qua; dùng 既然…就, 一旦…就 và kết thúc bằng 总之.
HSK 4 · 120–300 chữ
Bài 12: Ước mơ và khởi nghiệp
Viết đoạn văn 100–150 chữ về ước mơ của bạn trong 5 năm tới; dùng ít nhất 4 cặp liên từ đã học ở HSK 4 và kết thúc bằng 总之.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.