Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Ước mơ và khởi nghiệp

梦想与创业

Sau bài này, bạn có thể kể về ước mơ nghề nghiệp, trình bày ý tưởng khởi nghiệp, nói về rủi ro, thất bại và nỗ lực.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 梦想

    mèngxiǎng

    HVmộng tưởngPhồn thể 夢想

    ước mơ, mơ ướcdanh từ

    她的梦想是开一家自己的咖啡馆。

    Tā de mèngxiǎng shì kāi yī jiā zìjǐ de kāfēiguǎn.Ước mơ của cô ấy là mở một quán cà phê của riêng mình.
  • 奋斗

    fèndòu

    HVphấn đấuPhồn thể 奮鬥

    phấn đấuđộng từ

    为了梦想,他奋斗了十年。

    Wèile mèngxiǎng, tā fèndòule shí nián.Vì ước mơ, anh ấy đã phấn đấu mười năm.
  • 追求

    zhuīqiú

    HVtruy cầu

    theo đuổiđộng từ

    每个人都有追求幸福的权利。

    Měi ge rén dōu yǒu zhuīqiú xìngfú de quánlì.Ai cũng có quyền theo đuổi hạnh phúc.
  • 勇气

    yǒngqì

    HVdũng khíPhồn thể 勇氣

    dũng khí, can đảmdanh từ

    辞职创业需要很大的勇气。

    Cízhí chuàngyè xūyào hěn dà de yǒngqì.Nghỉ việc để khởi nghiệp cần rất nhiều can đảm.
  • 挑战

    tiǎozhàn

    HVkhiêu chiếnPhồn thể 挑戰

    thử thách; thách thứcdanh từ

    第一年是最大的挑战。

    Dì yī nián shì zuì dà de tiǎozhàn.Năm đầu tiên là thử thách lớn nhất.
  • 机遇

    jīyù

    HVcơ ngộPhồn thể 機遇

    cơ hội, thời cơdanh từ

    网络时代给年轻人带来了很多机遇。

    Wǎngluò shídài gěi niánqīngrén dàiláile hěn duō jīyù.Thời đại Internet mang lại cho người trẻ nhiều cơ hội.
  • 面临

    miànlín

    HVdiện lâmPhồn thể 面臨

    đối mặt với, đứng trướcđộng từ

    公司现在面临很大的困难。

    Gōngsī xiànzài miànlín hěn dà de kùnnan.Công ty hiện đang đối mặt với khó khăn rất lớn.
  • 资源

    zīyuán

    HVtư nguyênPhồn thể 資源

    tài nguyên, nguồn lựcdanh từ

    刚创业的时候,我们什么资源都没有。

    Gāng chuàngyè de shíhou, wǒmen shénme zīyuán dōu méiyǒu.Lúc mới khởi nghiệp, chúng tôi chẳng có nguồn lực gì.
  • 项目

    xiàngmù

    HVhạng mụcPhồn thể 項目

    dự án; hạng mụcdanh từ

    这个项目需要三个月才能完成。

    Zhège xiàngmù xūyào sān ge yuè cái néng wánchéng.Dự án này cần ba tháng mới hoàn thành.
  • 产品

    chǎnpǐn

    HVsản phẩmPhồn thể 產品

    sản phẩmdanh từ

    我们的产品主要卖给中国客户。

    Wǒmen de chǎnpǐn zhǔyào mài gěi Zhōngguó kèhù.Sản phẩm của chúng tôi chủ yếu bán cho khách Trung Quốc.
  • 行业

    hángyè

    HVhàng nghiệpPhồn thể 行業

    ngành nghềdanh từ

    你在哪个行业工作?

    Nǐ zài nǎge hángyè gōngzuò?Bạn làm trong ngành nào?
  • 投入

    tóurù

    HVđầu nhập

    bỏ vào (vốn, sức); tập trung, nhập tâmđộng từ

    他把所有的钱都投入了这家店。

    Tā bǎ suǒyǒu de qián dōu tóurùle zhè jiā diàn.Anh ấy dồn hết tiền vào cửa hàng này.
  • 付出

    fùchū

    HVphó xuất

    bỏ ra, cống hiến (công sức)động từ

    成功的背后是很多的付出。

    Chénggōng de bèihòu shì hěn duō de fùchū.Phía sau thành công là biết bao công sức bỏ ra.
  • 积累

    jīlěi

    HVtích lũyPhồn thể 積累

    tích lũyđộng từ

    先打工积累经验,再自己创业。

    Xiān dǎgōng jīlěi jīngyàn, zài zìjǐ chuàngyè.Đi làm thuê tích lũy kinh nghiệm trước, rồi hãy tự khởi nghiệp.
  • 独立

    dúlì

    HVđộc lậpPhồn thể 獨立

    độc lập, tự lậptính từ

    大学毕业后,我想经济独立。

    Dàxué bìyè hòu, wǒ xiǎng jīngjì dúlì.Tốt nghiệp đại học xong, tôi muốn tự lập về kinh tế.
  • 失业

    shīyè

    HVthất nghiệpPhồn thể 失業

    thất nghiệpđộng từ

    公司倒闭以后,他失业了半年。

    Gōngsī dǎobì yǐhòu, tā shīyèle bàn nián.Công ty đóng cửa, anh ấy thất nghiệp nửa năm.
  • 倒闭

    dǎobì

    HVđảo bếPhồn thể 倒閉

    (công ty, cửa hàng) đóng cửa, sập tiệmđộng từ

    这条街上的很多小店都倒闭了。

    Zhè tiáo jiē shang de hěn duō xiǎo diàn dōu dǎobì le.Nhiều cửa hàng nhỏ trên phố này đã đóng cửa.
  • 破产

    pòchǎn

    HVphá sảnPhồn thể 破產

    phá sảnđộng từ

    他第一次创业就破产了。

    Tā dì yī cì chuàngyè jiù pòchǎn le.Lần khởi nghiệp đầu tiên anh ấy đã phá sản.
  • 摆脱

    bǎituō

    HVbãi thoátPhồn thể 擺脫

    thoát khỏi, thoát rađộng từ

    他终于摆脱了困难,公司慢慢好起来了。

    Tā zhōngyú bǎituōle kùnnan, gōngsī mànman hǎo qǐlai le.Cuối cùng anh ấy đã thoát khỏi khó khăn, công ty dần khá lên.
  • 财富

    cáifù

    HVtài phúPhồn thể 財富

    của cải, tài sảndanh từ

    知识是最大的财富。

    Zhīshi shì zuì dà de cáifù.Tri thức là tài sản lớn nhất.
  • 收获

    shōuhuò

    HVthu hoạchPhồn thể 收穫

    thu hoạch, điều thu đượcdanh từ

    这次失败让我有了很多收获。

    Zhè cì shībài ràng wǒ yǒule hěn duō shōuhuò.Lần thất bại này giúp tôi thu được nhiều bài học.
  • 赢得

    yíngdé

    HVdoanh đắcPhồn thể 贏得

    giành được, chiếm đượcđộng từ

    他用诚信赢得了客户的信任。

    Tā yòng chéngxìn yíngdéle kèhù de xìnrèn.Anh ấy dùng chữ tín để giành được lòng tin của khách hàng.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

既然…就… – đã… thì…

既然 + sự thật/tiền đề đã biết, + (chủ ngữ) + 就 + kết luận/quyết định

既然 nêu một sự thật đã được thừa nhận, vế sau rút ra kết luận hoặc lời khuyên dựa trên đó: “đã… thì…”. Khác 因为 (nêu nguyên nhân khách quan), 既然 nhấn vào việc “đã như vậy rồi thì nên…”. Vế sau thường dùng 就, 也, 还, hoặc câu hỏi phản vấn.

  • 既然你这么喜欢做咖啡,就开一家自己的店吧。

    Jìrán nǐ zhème xǐhuan zuò kāfēi, jiù kāi yī jiā zìjǐ de diàn ba.

    Đã thích pha cà phê đến vậy thì mở một quán của riêng mình đi.

  • 既然决定了,就不要怕失败。

    Jìrán juédìng le, jiù bùyào pà shībài.

    Đã quyết rồi thì đừng sợ thất bại.

  • 既然公司已经倒闭了,还想那么多干什么?

    Jìrán gōngsī yǐjīng dǎobì le, hái xiǎng nàme duō gàn shénme?

    Công ty đã đóng cửa rồi thì còn nghĩ nhiều làm gì?

So với tiếng Việt

既然 (jìrán) khác 虽然 (suīrán): 既然 = “đã… thì”, 虽然 = “tuy… nhưng”. Người Việt hay viết 既然…所以 — nên dùng 既然…就. 既 ở đây cùng chữ với 既…又 (bài 1), đọc jì.

一旦…就… – một khi… thì…

一旦 + điều kiện/sự việc (chưa hoặc ít khi xảy ra), + 就 + kết quả

一旦 nghĩa “một khi, hễ mà”, nêu một sự việc mà nếu xảy ra thì kéo theo kết quả quan trọng (tốt hoặc xấu). Vế sau thường có 就. Hay dùng khi phân tích rủi ro, cảnh báo.

  • 一旦失去客户的信任,就很难再赢得回来。

    Yīdàn shīqù kèhù de xìnrèn, jiù hěn nán zài yíngdé huílai.

    Một khi đã mất lòng tin của khách hàng thì rất khó giành lại.

  • 一旦决定创业,你就要做好吃苦的准备。

    Yīdàn juédìng chuàngyè, nǐ jiù yào zuòhǎo chīkǔ de zhǔnbèi.

    Một khi quyết định khởi nghiệp, bạn phải chuẩn bị tinh thần chịu khổ.

  • 这个项目一旦成功,公司就能摆脱困难。

    Zhège xiàngmù yīdàn chénggōng, gōngsī jiù néng bǎituō kùnnan.

    Dự án này một khi thành công, công ty sẽ thoát khỏi khó khăn.

So với tiếng Việt

一旦 gần với 如果 nhưng nhấn mạnh “chỉ cần việc đó xảy ra là…”, giọng trang trọng hơn. Không dùng 一旦 cho việc lặp lại hằng ngày (每天一旦…). Vị trí: trước hoặc sau chủ ngữ đều được: 你一旦… / 一旦你….

总之 – tóm lại, nói chung

Các ý cụ thể…. 总之, + kết luận chung

总之 dùng để tổng kết sau khi đã liệt kê các ý hoặc trường hợp: “tóm lại, nói tóm lại, dù sao thì”. Đứng đầu câu kết luận, sau có dấu phẩy. Rất hữu ích khi kết thúc bài nói, bài viết.

  • 创业需要资金、经验和勇气。总之,不是一件容易的事。

    Chuàngyè xūyào zījīn, jīngyàn hé yǒngqì. Zǒngzhī, bù shì yī jiàn róngyì de shì.

    Khởi nghiệp cần vốn, kinh nghiệm và can đảm. Tóm lại, không phải chuyện dễ.

  • 不管是成功还是失败,总之,我都不后悔。

    Bùguǎn shì chénggōng háishi shībài, zǒngzhī, wǒ dōu bù hòuhuǐ.

    Dù thành công hay thất bại, nói chung tôi đều không hối hận.

  • 价格、质量、服务都很重要,总之,要让顾客满意。

    Jiàgé, zhìliàng, fúwù dōu hěn zhòngyào, zǒngzhī, yào ràng gùkè mǎnyì.

    Giá cả, chất lượng, dịch vụ đều quan trọng, tóm lại là phải làm khách hàng hài lòng.

So với tiếng Việt

总之 (zǒngzhī) = “tổng chi” Hán Việt, nghĩa “tóm lại”. Trong bài viết HSK, dùng 总之 ở câu cuối giúp đoạn văn có kết luận rõ ràng. Đừng nhầm với 总是 (zǒngshì – luôn luôn).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Long, cựu nhân viên một công ty Trung Quốc ở Bình Dương, kể với cô giáo tiếng Trung cũ là cô Lý về dự án khởi nghiệp bán cà phê Việt sang Trung Quốc.

  1. 李老师

    阿龙,听说你辞职了?你现在在做什么?

    Ā Lóng, tīngshuō nǐ cízhí le? Nǐ xiànzài zài zuò shénme?Long à, nghe nói em nghỉ việc rồi? Giờ em đang làm gì?
  2. 阿龙

    李老师,我在创业,把越南咖啡卖到中国去。这是我从小的梦想。

    Lǐ lǎoshī, wǒ zài chuàngyè, bǎ Yuènán kāfēi màidào Zhōngguó qù. Zhè shì wǒ cóngxiǎo de mèngxiǎng.Thưa cô, em đang khởi nghiệp, bán cà phê Việt Nam sang Trung Quốc. Đây là ước mơ từ nhỏ của em.
  3. 李老师

    很有勇气!不过这个行业竞争很激烈,你面临的挑战一定不少吧?

    Hěn yǒu yǒngqì! Bùguò zhège hángyè jìngzhēng hěn jīliè, nǐ miànlín de tiǎozhàn yīdìng bù shǎo ba?Can đảm lắm! Nhưng ngành này cạnh tranh gay gắt, thử thách em gặp chắc không ít nhỉ?
  4. 阿龙

    是啊。刚开始我把所有的钱都投入进去,差点儿破产。

    Shì a. Gāng kāishǐ wǒ bǎ suǒyǒu de qián dōu tóurù jìnqu, chàdiǎnr pòchǎn.Vâng ạ. Lúc đầu em dồn hết tiền vào, suýt nữa thì phá sản.
  5. 李老师

    后来是怎么摆脱困难的?

    Hòulái shì zěnme bǎituō kùnnan de?Sau đó em thoát khỏi khó khăn bằng cách nào?
  6. 阿龙

    我在以前的公司积累了一些客户资源,通过他们,我们的产品进了上海的几家咖啡馆。

    Wǒ zài yǐqián de gōngsī jīlěile yīxiē kèhù zīyuán, tōngguò tāmen, wǒmen de chǎnpǐn jìnle Shànghǎi de jǐ jiā kāfēiguǎn.Em đã tích lũy được ít khách hàng ở công ty cũ, thông qua họ, sản phẩm của bọn em vào được mấy quán cà phê ở Thượng Hải.
  7. 李老师

    太好了!不过你要记住:一旦质量出了问题,客户就不会再相信你了。

    Tài hǎo le! Bùguò nǐ yào jìzhu: yīdàn zhìliàng chūle wèntí, kèhù jiù bù huì zài xiāngxìn nǐ le.Tuyệt quá! Nhưng em phải nhớ: một khi chất lượng có vấn đề, khách hàng sẽ không tin em nữa.
  8. 阿龙

    我明白。我宁可少赚一点儿,也要保证每一批咖啡的质量。

    Wǒ míngbai. Wǒ nìngkě shǎo zhuàn yīdiǎnr, yě yào bǎozhèng měi yī pī kāfēi de zhìliàng.Em hiểu ạ. Em thà lãi ít một chút cũng phải bảo đảm chất lượng từng lô cà phê.
  9. 李老师

    既然你已经走上了这条路,就坚持下去吧。老师相信你!

    Jìrán nǐ yǐjīng zǒushangle zhè tiáo lù, jiù jiānchí xiàqu ba. Lǎoshī xiāngxìn nǐ!Em đã chọn con đường này rồi thì cứ kiên trì đi. Cô tin em!
  10. 阿龙

    谢谢老师!总之,没有您教我中文,就没有今天的我。

    Xièxie lǎoshī! Zǒngzhī, méiyǒu nín jiāo wǒ Zhōngwén, jiù méiyǒu jīntiān de wǒ.Em cảm ơn cô! Nói chung, không có cô dạy em tiếng Trung thì không có em của ngày hôm nay.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

从打工者到老板 (Từ người làm thuê đến ông chủ)

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Khi nhà máy đóng cửa, Minh nghĩ gì?

  2. 2.Minh giành được lòng tin của khách hàng bằng gì?

  3. 3.Theo Minh, điều thu được lớn nhất là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“倒闭” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: ___你已经决定了,就好好干吧。

  3. 3.Câu nào đúng?

  4. 4.Từ nào thích hợp để mở câu kết luận cuối bài viết?

  5. 5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “fèndòu” (phấn đấu)

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTrình bày 2–3 phút ước mơ nghề nghiệp hoặc ý tưởng khởi nghiệp của bạn: làm gì, vì sao, khó khăn và cách vượt qua; dùng 既然…就, 一旦…就 và kết thúc bằng 总之.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 4 · 120–300 chữ

Bài 12: Ước mơ và khởi nghiệp

Viết đoạn văn 100–150 chữ về ước mơ của bạn trong 5 năm tới; dùng ít nhất 4 cặp liên từ đã học ở HSK 4 và kết thúc bằng 总之.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.