商务
shāngwù
HVthương vụPhồn thể 商務
这次去广州是商务旅行。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
商务谈判
Sau bài này, bạn có thể hỏi giá, mặc cả, bàn điều kiện giao hàng – thanh toán và chốt hợp đồng với đối tác Trung Quốc.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
商务
shāngwù
HVthương vụPhồn thể 商務
这次去广州是商务旅行。
合同
hétong
HVhợp đồng
请您再看一下合同。
进口
jìnkǒu
HVtiến khẩuPhồn thể 進口
我们公司从中国进口电子产品。
货
huò
HVhóaPhồn thể 貨
这些货明天发到河内。
批
pī
HVphê
第一批货已经到海防了。
供应
gōngyìng
HVcung ứngPhồn thể 供應
我们可以长期供应这种原料。
销售
xiāoshòu
HVtiêu thụPhồn thể 銷售
这种手机在越南销售得很好。
出售
chūshòu
HVxuất thụ
这套房子正在出售。
发票
fāpiào
HVphát phiếuPhồn thể 發票
付款以后,请给我们开发票。
汇率
huìlǜ
HVhối suấtPhồn thể 匯率
今天人民币对越南盾的汇率是多少?
投资
tóuzī
HVđầu tưPhồn thể 投資
很多中国企业在越南投资建厂。
收益
shōuyì
HVthu ích
这个项目的收益很稳定。
利益
lìyì
HVlợi ích
合作要考虑双方的利益。
期限
qīxiàn
HVkỳ hạn
这份合同的期限是三年。
延期
yánqī
HVdiên kỳ
因为台风,交货要延期一个星期。
确认
quèrèn
HVxác nhậnPhồn thể 確認
请您确认一下订货的数量。
方案
fāng'àn
HVphương án
我们准备了两个方案,请您选择。
原则
yuánzé
HVnguyên tắcPhồn thể 原則
价格可以谈,但是质量是我们的原则。
一致
yīzhì
HVnhất trí
双方的意见终于一致了。
赞成
zànchéng
HVtán thànhPhồn thể 贊成
我赞成你的方案。
说服
shuōfú
HVthuyết phụcPhồn thể 說服
我花了一个小时才说服了老板。
担保
dānbǎo
HVđảm bảoPhồn thể 擔保
我担保这批货的质量没有问题。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
huò
hàng hóa
8 nét
Thành phần: 化 (hóa) + 贝 (bối)
Mẹo nhớ: Thứ đổi (化) được ra tiền (贝 – vỏ sò, tiền thời xưa) → hàng hóa: 货物, 订货, 售货员.
shòu
bán
11 nét
Thành phần: 隹 (chuy – chim) + 口 (khẩu)
Mẹo nhớ: Miệng (口) rao lanh lảnh như chim (隹) hót → bán hàng: 出售, 销售.
tóu
ném; bỏ vào
7 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 殳 (thù – cây gậy)
Mẹo nhớ: Tay (扌) cầm gậy (殳) ném đi → ném, bỏ vào: 投资 (bỏ vốn), 投入.
zī
tiền vốn, của cải
10 nét
Thành phần: 次 (thứ) + 贝 (bối)
Mẹo nhớ: Tiền (贝) dành dụm lần lượt (次) mà có → vốn liếng: 投资, 工资, 资金.
yì
lợi ích; có ích
10 nét
Thành phần: 水 nằm ngang + 皿 (mãnh – cái bát)
Mẹo nhớ: Nước (水 nằm ngang) đầy tràn miệng bát (皿) → dư dả, có lợi: 利益, 收益.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
无论 + (từ để hỏi / A还是B / 多么 + tính từ), + 都/也 + kết quả
“Dù… thế nào thì… vẫn…”: trong mọi điều kiện, kết quả không thay đổi. Sau 无论 phải là một yếu tố “mở”: đại từ nghi vấn (谁, 什么, 怎么, 多少), lựa chọn (A还是B, 高不高) hoặc 多么 + tính từ. Vế sau bắt buộc có 都 hoặc 也. 无论 trang trọng hơn 不管 (bài 9); 无论如何 = dù thế nào đi nữa.
无论价格多少,质量都要保证。
Wúlùn jiàgé duōshao, zhìliàng dōu yào bǎozhèng.
Dù giá bao nhiêu thì chất lượng cũng phải bảo đảm.
无论谈判多么困难,我们也不会放弃。
Wúlùn tánpàn duōme kùnnan, wǒmen yě bù huì fàngqì.
Dù đàm phán khó khăn đến đâu, chúng tôi cũng không bỏ cuộc.
无论你们订多少,我们都按时交货。
Wúlùn nǐmen dìng duōshao, wǒmen dōu ànshí jiāohuò.
Dù các anh chị đặt bao nhiêu, chúng tôi đều giao đúng hạn.
So với tiếng Việt
Lỗi số 1 của người Việt: dịch “dù giá cao” thành 无论价格很高 — sai, vì sau 无论 không được là câu khẳng định đơn thuần. Phải nói 无论价格高不高 / 无论价格多高. Nếu chỉ có một giả định cụ thể thì dùng 即使…也 (bài 4). Đừng quên 都/也 ở vế sau.
Yêu cầu / điều kiện, + 否则 + hậu quả
Vế trước nêu việc cần làm, vế sau mở đầu bằng 否则 nói hậu quả nếu không làm. Vế trước thường có 必须, 一定要, 最好, 得. Văn nói có thể thay bằng 不然 / 要不然.
我们必须今天签合同,否则价格会变。
Wǒmen bìxū jīntiān qiān hétong, fǒuzé jiàgé huì biàn.
Chúng ta phải ký hợp đồng hôm nay, nếu không giá sẽ thay đổi.
请按时付款,否则我们不能发货。
Qǐng ànshí fùkuǎn, fǒuzé wǒmen bù néng fāhuò.
Vui lòng thanh toán đúng hạn, nếu không chúng tôi không thể gửi hàng.
你最好先看看样品,否则很难判断质量。
Nǐ zuìhǎo xiān kànkan yàngpǐn, fǒuzé hěn nán pànduàn zhìliàng.
Tốt nhất bạn nên xem hàng mẫu trước, nếu không rất khó đánh giá chất lượng.
So với tiếng Việt
否则 đã mang nghĩa “nếu không thì”, nên không thêm 如果不 phía trước. 否 đọc fǒu (thanh 3), Hán Việt là “phủ” như trong “phủ định” (否定); 则 là “tắc”. Văn nói thân mật dùng 不然 / 要不然 nghe tự nhiên hơn.
Chủ ngữ + 是否 + động từ / tính từ …
是否 là dạng văn viết của 是不是 / …不…, nghĩa “có… hay không”. Dùng nhiều trong email, hợp đồng, thông báo và câu hỏi gián tiếp (不知道…是否…). Câu có 是否 không thêm 吗 ở cuối.
请问贵公司是否可以提前交货?
Qǐngwèn guì gōngsī shìfǒu kěyǐ tíqián jiāohuò?
Xin hỏi quý công ty có thể giao hàng sớm hơn không?
我不知道对方是否赞成这个方案。
Wǒ bù zhīdào duìfāng shìfǒu zànchéng zhège fāng'àn.
Tôi không biết phía đối tác có tán thành phương án này không.
双方是否能签合同,要看明天的谈判。
Shuāngfāng shìfǒu néng qiān hétong, yào kàn míngtiān de tánpàn.
Hai bên có ký được hợp đồng hay không còn tùy cuộc đàm phán ngày mai.
So với tiếng Việt
Không nói 是否…吗 (hỏi hai lần). Trong email gửi đối tác Trung Quốc, 贵公司是否… nghe chuyên nghiệp hơn hẳn 你们…吗. 是否 đứng sau chủ ngữ, trước động từ: 他是否同意, không nói 是否他同意.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chị Lê, công ty nhập khẩu vải ở TP.HCM, đàm phán với giám đốc Lý của một xưởng dệt ở Quảng Châu.
李经理
黎女士,欢迎来广州!这是我们为这批货准备的两个方案。
Lí nǚshì, huānyíng lái Guǎngzhōu! Zhè shì wǒmen wèi zhè pī huò zhǔnbèi de liǎng ge fāng'àn.Chị Lê, chào mừng chị đến Quảng Châu! Đây là hai phương án chúng tôi chuẩn bị cho lô hàng này.黎女士
谢谢!我们想从贵公司进口五万米布。请问价格是否还能再低一点儿?
Xièxie! Wǒmen xiǎng cóng guì gōngsī jìnkǒu wǔ wàn mǐ bù. Qǐngwèn jiàgé shìfǒu hái néng zài dī yīdiǎnr?Cảm ơn anh! Chúng tôi muốn nhập năm vạn mét vải của quý công ty. Xin hỏi giá có thể giảm thêm chút nữa không?李经理
今年原料涨价了,我们赚得已经很少了。
Jīnnián yuánliào zhǎngjià le, wǒmen zhuàn de yǐjīng hěn shǎo le.Năm nay nguyên liệu tăng giá, chúng tôi lãi đã rất ít rồi.黎女士
我们不只做这一次,以后还会长期合作,这对双方的利益都有好处。
Wǒmen bù zhǐ zuò zhè yī cì, yǐhòu hái huì chángqī hézuò, zhè duì shuāngfāng de lìyì dōu yǒu hǎochù.Chúng tôi không chỉ làm lần này, sau này còn hợp tác lâu dài, điều đó có lợi cho cả hai bên.李经理
好吧,你说服我了。按第二个方案,每米降一块钱。
Hǎo ba, nǐ shuōfú wǒ le. Àn dì èr ge fāng'àn, měi mǐ jiàng yī kuài qián.Thôi được, chị thuyết phục được tôi rồi. Theo phương án thứ hai, mỗi mét giảm một tệ.黎女士
我赞成。不过无论如何,我们都需要月底以前收到货。
Wǒ zànchéng. Bùguò wúlùn rúhé, wǒmen dōu xūyào yuèdǐ yǐqián shōudào huò.Tôi đồng ý. Nhưng dù thế nào, chúng tôi cũng cần nhận hàng trước cuối tháng.李经理
我担保不会延期。但你们要先付百分之三十,否则我们没办法安排生产。
Wǒ dānbǎo bù huì yánqī. Dàn nǐmen yào xiān fù bǎi fēn zhī sānshí, fǒuzé wǒmen méi bànfǎ ānpái shēngchǎn.Tôi cam đoan sẽ không chậm trễ. Nhưng các chị phải trả trước 30%, nếu không chúng tôi không thể sắp xếp sản xuất.黎女士
可以。另外,请给我们开发票,还要确认一下汇率怎么算。
Kěyǐ. Lìngwài, qǐng gěi wǒmen kāi fāpiào, hái yào quèrèn yīxià huìlǜ zěnme suàn.Được. Ngoài ra, xin xuất hóa đơn cho chúng tôi và xác nhận cách tính tỷ giá.李经理
按签合同那天的汇率算。合同期限是一年,您看怎么样?
Àn qiān hétong nà tiān de huìlǜ suàn. Hétong qīxiàn shì yī nián, nín kàn zěnmeyàng?Tính theo tỷ giá ngày ký hợp đồng. Thời hạn hợp đồng là một năm, chị thấy thế nào?黎女士
好,双方意见一致,明天上午签合同吧!
Hǎo, shuāngfāng yìjiàn yīzhì, míngtiān shàngwǔ qiān hétong ba!Được, hai bên đã thống nhất, sáng mai ký hợp đồng nhé!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Lúc đầu, giá của nhà máy so với dự tính của ông Nguyễn thế nào?
2.Điều gì đã thuyết phục được nhà máy?
3.Điều kiện thanh toán của nhà máy là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“延期” nghĩa là gì?
2.Chọn câu đúng
3.Điền vào chỗ trống: 请在月底以前付款,___我们不能发货。
4.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “huìlǜ” (tỷ giá)
5.Dịch: “Không biết quý công ty có thể giao hàng sớm hay không.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai với bạn: một người bán (Trung Quốc), một người mua (Việt Nam). Hỏi giá, mặc cả, nêu điều kiện giao hàng và thanh toán, cuối cùng chốt hợp đồng; dùng 是否, 无论…都 và 否则.
HSK 4 · 120–300 chữ
Bài 2: Đàm phán thương mại
Viết email 6–8 câu gửi nhà cung cấp Trung Quốc: xin báo giá, đề xuất phương án hợp tác lâu dài, hỏi thời gian giao hàng; dùng 是否 và 无论…都.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.