Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Thói quen tiêu dùng

消费习惯

Sau bài này, bạn có thể so sánh sản phẩm, nói về cách mua sắm, tiết kiệm và khuyên người khác chi tiêu hợp lý.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 购物

    gòuwù

    HVcấu vậtPhồn thể 購物

    mua sắmđộng từ

    周末我常常和妈妈去购物。

    Zhōumò wǒ chángcháng hé māma qù gòuwù.Cuối tuần tôi hay đi mua sắm với mẹ.
  • 购买

    gòumǎi

    HVcấu mãiPhồn thể 購買

    mua (văn viết)động từ

    越来越多的人在网上购买家电。

    Yuè lái yuè duō de rén zài wǎngshang gòumǎi jiādiàn.Ngày càng nhiều người mua đồ điện gia dụng trên mạng.
  • 逛

    guàng

    HVcuống

    dạo, đi dạo (phố, chợ)động từ

    我们去逛逛商场吧。

    Wǒmen qù guàngguang shāngchǎng ba.Chúng mình đi dạo trung tâm thương mại đi.
  • 百货

    bǎihuò

    HVbách hóaPhồn thể 百貨

    bách hóa, hàng tạp hóadanh từ

    这家百货商店已经开了三十年。

    Zhè jiā bǎihuò shāngdiàn yǐjīng kāile sānshí nián.Cửa hàng bách hóa này đã mở được ba mươi năm.
  • 售货员

    shòuhuòyuán

    HVthụ hóa viênPhồn thể 售貨員

    nhân viên bán hàngdanh từ

    售货员很耐心地给我介绍。

    Shòuhuòyuán hěn nàixīn de gěi wǒ jièshào.Nhân viên bán hàng giới thiệu cho tôi rất kiên nhẫn.
  • 促销

    cùxiāo

    HVxúc tiêuPhồn thể 促銷

    khuyến mãi, đẩy mạnh bán hàngđộng từ

    超市正在促销,水果买一送一。

    Chāoshì zhèngzài cùxiāo, shuǐguǒ mǎi yī sòng yī.Siêu thị đang khuyến mãi, hoa quả mua một tặng một.
  • 打折

    dǎzhé

    HVđả chiết

    giảm giáđộng từ

    这件外套打八折。

    Zhè jiàn wàitào dǎ bā zhé.Chiếc áo khoác này giảm 20% (bán 80% giá).
  • 降价

    jiàngjià

    HVgiáng giáPhồn thể 降價

    hạ giá, giảm giáđộng từ

    新手机出来以后,旧的就降价了。

    Xīn shǒujī chūlai yǐhòu, jiù de jiù jiàngjià le.Điện thoại mới ra thì máy cũ liền hạ giá.
  • 特价

    tèjià

    HVđặc giáPhồn thể 特價

    giá đặc biệt, giá ưu đãidanh từ

    今天的特价商品只有一百块。

    Jīntiān de tèjià shāngpǐn zhǐyǒu yībǎi kuài.Hàng giá đặc biệt hôm nay chỉ một trăm tệ.
  • 高价

    gāojià

    HVcao giáPhồn thể 高價

    giá caodanh từ

    他用高价买了一块旧手表。

    Tā yòng gāojià mǎile yī kuài jiù shǒubiǎo.Anh ấy mua một chiếc đồng hồ cũ với giá cao.
  • 免费

    miǎnfèi

    HVmiễn phíPhồn thể 免費

    miễn phítính từ

    买满三百块可以免费送货。

    Mǎi mǎn sānbǎi kuài kěyǐ miǎnfèi sònghuò.Mua đủ ba trăm tệ được giao hàng miễn phí.
  • 抽奖

    chōujiǎng

    HVtrừu tưởngPhồn thể 抽獎

    bốc thăm trúng thưởngđộng từ

    购物满五百块就可以抽奖。

    Gòuwù mǎn wǔbǎi kuài jiù kěyǐ chōujiǎng.Mua sắm đủ năm trăm tệ là được bốc thăm trúng thưởng.
  • 中奖

    zhòngjiǎng

    HVtrúng tưởngPhồn thể 中獎

    trúng thưởngđộng từ

    我从来没中过奖。

    Wǒ cónglái méi zhòngguo jiǎng.Tôi chưa bao giờ trúng thưởng.
  • 套餐

    tàocān

    HVsáo xan

    suất ăn combo; gói dịch vụdanh từ

    这个手机套餐每个月五十块。

    Zhège shǒujī tàocān měi ge yuè wǔshí kuài.Gói cước điện thoại này năm mươi tệ một tháng.
  • 二手

    èrshǒu

    HVnhị thủ

    đồ cũ, hàng đã qua sử dụngtính từ

    很多学生买二手书。

    Hěn duō xuésheng mǎi èrshǒu shū.Nhiều sinh viên mua sách cũ.
  • 质量

    zhìliàng

    HVchất lượngPhồn thể 質量

    chất lượngdanh từ

    便宜的东西质量不一定差。

    Piányi de dōngxi zhìliàng bù yīdìng chà.Đồ rẻ chưa chắc chất lượng đã kém.
  • 品质

    pǐnzhì

    HVphẩm chấtPhồn thể 品質

    chất lượng (hàng hóa); phẩm chất (con người)danh từ

    这个品牌的品质一直很稳定。

    Zhège pǐnpái de pǐnzhì yīzhí hěn wěndìng.Chất lượng của thương hiệu này luôn ổn định.
  • 实用

    shíyòng

    HVthực dụngPhồn thể 實用

    thiết thực, dùng được việctính từ

    这个礼物又便宜又实用。

    Zhège lǐwù yòu piányi yòu shíyòng.Món quà này vừa rẻ vừa thiết thực.
  • 尺寸

    chǐcun

    HVxích thốn

    kích cỡ, kích thướcdanh từ

    这双鞋有没有大一点儿的尺寸?

    Zhè shuāng xié yǒu méiyǒu dà yīdiǎnr de chǐcun?Đôi giày này có cỡ to hơn chút không?
  • 挑选

    tiāoxuǎn

    HVkhiêu tuyểnPhồn thể 挑選

    lựa chọn, kén chọnđộng từ

    她花了一个小时挑选礼物。

    Tā huāle yī ge xiǎoshí tiāoxuǎn lǐwù.Cô ấy mất một tiếng để chọn quà.
  • 节省

    jiéshěng

    HVtiết tỉnhPhồn thể 節省

    tiết kiệm (tiền, thời gian, sức)động từ

    在网上买东西可以节省很多时间。

    Zài wǎngshang mǎi dōngxi kěyǐ jiéshěng hěn duō shíjiān.Mua đồ trên mạng có thể tiết kiệm nhiều thời gian.
  • 投诉

    tóusù

    HVđầu tốPhồn thể 投訴

    khiếu nạiđộng từ

    衣服有问题,我要投诉这家店。

    Yīfu yǒu wèntí, wǒ yào tóusù zhè jiā diàn.Quần áo có vấn đề, tôi muốn khiếu nại cửa hàng này.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

与其…不如… – thay vì… chi bằng…

与其 + A, (还)不如 + B

So sánh hai lựa chọn và người nói chọn B: “thay vì A, chi bằng B”. A là phương án bị gạt bỏ, B là phương án được khuyên. Có thể thêm 还 trước 不如 để nhấn mạnh.

  • 与其买很多便宜的衣服,不如买一件质量好的。

    Yǔqí mǎi hěn duō piányi de yīfu, bùrú mǎi yī jiàn zhìliàng hǎo de.

    Thay vì mua nhiều quần áo rẻ, chi bằng mua một cái chất lượng tốt.

  • 与其在商场排队,还不如在网上买。

    Yǔqí zài shāngchǎng páiduì, hái bùrú zài wǎngshang mǎi.

    Thay vì xếp hàng ở trung tâm thương mại, chi bằng mua trên mạng.

  • 与其等着抽奖,不如直接买特价商品。

    Yǔqí děngzhe chōujiǎng, bùrú zhíjiē mǎi tèjià shāngpǐn.

    Thay vì chờ bốc thăm trúng thưởng, chi bằng mua luôn hàng giá đặc biệt.

So với tiếng Việt

Người Việt hay đặt nhầm vị trí: phương án được chọn phải đứng sau 不如, không phải sau 与其. Mẹo nhớ: 与其 = “thay vì” (bỏ), 不如 = “chi bằng” (chọn). Không ghép 与其 với 但是 hay 还是.

A 不如 B – A không bằng B

A + 不如 + B (+ tính từ / động từ)

“A không bằng B”: B hơn A về mặt nào đó. Phần sau 不如 thường mang nghĩa tích cực (好, 便宜, 方便, 实用, 会…). Có thể đứng một mình: 我不如他 (tôi không bằng anh ấy).

  • 这家店的东西不如那家便宜。

    Zhè jiā diàn de dōngxi bùrú nà jiā piányi.

    Đồ ở cửa hàng này không rẻ bằng cửa hàng kia.

  • 二手电脑的质量不如新的好。

    Èrshǒu diànnǎo de zhìliàng bùrú xīn de hǎo.

    Máy tính cũ chất lượng không bằng máy mới.

  • 说到挑选衣服,我不如我妹妹。

    Shuōdào tiāoxuǎn yīfu, wǒ bùrú wǒ mèimei.

    Nói đến chọn quần áo thì tôi không bằng em gái tôi.

So với tiếng Việt

Đừng đặt tính từ tiêu cực sau 不如: muốn nói “cửa hàng này rẻ hơn” thì nói 这家比那家便宜 hoặc 那家不如这家便宜, không nói 这家不如那家贵. Phủ định của câu 比 thường là 没有 hoặc 不如; còn 不比 có nghĩa khác (“không hơn”).

跟/和…一样 – giống… / bằng…

A + 跟/和 + B + (不)一样 (+ tính từ / động từ)

So sánh ngang bằng: A giống B, hoặc A bằng B về một mặt nào đó. Phủ định đặt 不 trước 一样: 跟…不一样. Muốn nói “giống nhau về mặt gì” thì đặt tính từ sau 一样: 跟他一样高.

  • 越南年轻人跟中国年轻人一样,喜欢在网上购物。

    Yuènán niánqīngrén gēn Zhōngguó niánqīngrén yīyàng, xǐhuan zài wǎngshang gòuwù.

    Người trẻ Việt Nam cũng giống người trẻ Trung Quốc, thích mua sắm trên mạng.

  • 这件衣服跟那件一样贵。

    Zhè jiàn yīfu gēn nà jiàn yīyàng guì.

    Cái áo này đắt bằng cái kia.

  • 我的消费习惯跟父母很不一样。

    Wǒ de xiāofèi xíguàn gēn fùmǔ hěn bù yīyàng.

    Thói quen chi tiêu của tôi rất khác bố mẹ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “đắt như nhau / đắt bằng”, còn tiếng Trung đặt 一样 TRƯỚC tính từ: 一样贵, không nói 贵一样. Phủ định là 跟…不一样, không nói 不跟…一样. Khi nói, 一样 đọc biến điệu thành yíyàng.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Ở ký túc xá, Mai (du học sinh Việt Nam) định mua điện thoại mới; bạn cùng phòng Tiểu Vũ (người Trung Quốc) góp ý.

  1. 小雨

    梅,你又在网上挑选什么?这个月你已经买了三件衣服了。

    Méi, nǐ yòu zài wǎngshang tiāoxuǎn shénme? Zhège yuè nǐ yǐjīng mǎile sān jiàn yīfu le.Mai, cậu lại đang chọn gì trên mạng thế? Tháng này cậu mua ba cái áo rồi đấy.
  2. 梅

    我想换个新手机。这个牌子在促销,打九折,还能免费抽奖。

    Wǒ xiǎng huàn ge xīn shǒujī. Zhège páizi zài cùxiāo, dǎ jiǔ zhé, hái néng miǎnfèi chōujiǎng.Tớ muốn đổi điện thoại mới. Hãng này đang khuyến mãi, giảm 10%, lại được bốc thăm miễn phí.
  3. 小雨

    打完折还要八千块?你的旧手机不是还能用吗?

    Dǎwán zhé hái yào bāqiān kuài? Nǐ de jiù shǒujī bù shì hái néng yòng ma?Giảm rồi vẫn tám nghìn tệ á? Điện thoại cũ của cậu chẳng phải vẫn dùng được sao?
  4. 梅

    能用是能用,就是太慢了,拍照也不如新的清楚。

    Néng yòng shì néng yòng, jiùshì tài màn le, pāizhào yě bùrú xīn de qīngchu.Dùng thì vẫn dùng được, có điều chậm quá, chụp ảnh cũng không nét bằng máy mới.
  5. 小雨

    与其花高价买新的,不如买个二手的。我这个就是二手的,用起来跟新的一样快。

    Yǔqí huā gāojià mǎi xīn de, bùrú mǎi ge èrshǒu de. Wǒ zhège jiùshì èrshǒu de, yòng qǐlai gēn xīn de yīyàng kuài.Thay vì bỏ giá cao mua máy mới, chi bằng mua máy cũ. Cái của tớ là đồ cũ đấy, dùng nhanh y như máy mới.
  6. 梅

    二手的质量怎么样?万一坏了怎么办?

    Èrshǒu de zhìliàng zěnmeyàng? Wànyī huài le zěnme bàn?Chất lượng máy cũ thế nào? Lỡ hỏng thì làm sao?
  7. 小雨

    在正规的店买,有保修,有问题还可以投诉。我只花了两千块,节省了一大笔钱。

    Zài zhèngguī de diàn mǎi, yǒu bǎoxiū, yǒu wèntí hái kěyǐ tóusù. Wǒ zhǐ huāle liǎngqiān kuài, jiéshěngle yī dà bǐ qián.Mua ở cửa hàng đàng hoàng thì có bảo hành, có vấn đề còn khiếu nại được. Tớ chỉ tốn hai nghìn tệ, tiết kiệm được một khoản lớn.
  8. 梅

    可是抽奖说不定能中一台平板电脑呢!

    Kěshì chōujiǎng shuōbudìng néng zhòng yī tái píngbǎn diànnǎo ne!Nhưng bốc thăm biết đâu lại trúng một chiếc máy tính bảng thì sao!
  9. 小雨

    哈哈,你中过奖吗?别想了,周末我陪你去逛逛二手店吧。

    Hāhā, nǐ zhòngguo jiǎng ma? Bié xiǎng le, zhōumò wǒ péi nǐ qù guàngguang èrshǒu diàn ba.Haha, cậu trúng thưởng bao giờ chưa? Đừng mơ nữa, cuối tuần tớ đi dạo cửa hàng đồ cũ với cậu nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

越南年轻人的消费习惯 (Thói quen tiêu dùng của giới trẻ Việt Nam)

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Khi mua đồ, thế hệ cha mẹ coi trọng nhất điều gì?

  2. 2.Theo bài, vì sao có người mua nhiều thứ không dùng đến?

  3. 3.Mua hàng đã qua sử dụng có lợi gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“投诉” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 与其排两个小时的队,___在网上买。

  3. 3.Câu nào có nghĩa “Điện thoại này rẻ bằng cái kia”?

  4. 4.Biển ghi “全场打七折”. Một món giá 200 tệ, bạn phải trả bao nhiêu?

  5. 5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “jiéshěng” (tiết kiệm)

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể cho bạn nghe 1–2 phút về món đồ đắt nhất bạn từng mua: mua ở đâu, có đáng tiền không; so sánh với một món khác bằng 不如 hoặc 跟…一样, rồi khuyên bạn bằng 与其…不如.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 4 · 120–300 chữ

Bài 3: Thói quen tiêu dùng

Viết 6–8 câu so sánh thói quen mua sắm của bạn với bố mẹ; dùng 跟…不一样, 不如 và 与其…不如.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.