购物
gòuwù
HVcấu vậtPhồn thể 購物
周末我常常和妈妈去购物。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
消费习惯
Sau bài này, bạn có thể so sánh sản phẩm, nói về cách mua sắm, tiết kiệm và khuyên người khác chi tiêu hợp lý.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
购物
gòuwù
HVcấu vậtPhồn thể 購物
周末我常常和妈妈去购物。
购买
gòumǎi
HVcấu mãiPhồn thể 購買
越来越多的人在网上购买家电。
逛
guàng
HVcuống
我们去逛逛商场吧。
百货
bǎihuò
HVbách hóaPhồn thể 百貨
这家百货商店已经开了三十年。
售货员
shòuhuòyuán
HVthụ hóa viênPhồn thể 售貨員
售货员很耐心地给我介绍。
促销
cùxiāo
HVxúc tiêuPhồn thể 促銷
超市正在促销,水果买一送一。
打折
dǎzhé
HVđả chiết
这件外套打八折。
降价
jiàngjià
HVgiáng giáPhồn thể 降價
新手机出来以后,旧的就降价了。
特价
tèjià
HVđặc giáPhồn thể 特價
今天的特价商品只有一百块。
高价
gāojià
HVcao giáPhồn thể 高價
他用高价买了一块旧手表。
免费
miǎnfèi
HVmiễn phíPhồn thể 免費
买满三百块可以免费送货。
抽奖
chōujiǎng
HVtrừu tưởngPhồn thể 抽獎
购物满五百块就可以抽奖。
中奖
zhòngjiǎng
HVtrúng tưởngPhồn thể 中獎
我从来没中过奖。
套餐
tàocān
HVsáo xan
这个手机套餐每个月五十块。
二手
èrshǒu
HVnhị thủ
很多学生买二手书。
质量
zhìliàng
HVchất lượngPhồn thể 質量
便宜的东西质量不一定差。
品质
pǐnzhì
HVphẩm chấtPhồn thể 品質
这个品牌的品质一直很稳定。
实用
shíyòng
HVthực dụngPhồn thể 實用
这个礼物又便宜又实用。
尺寸
chǐcun
HVxích thốn
这双鞋有没有大一点儿的尺寸?
挑选
tiāoxuǎn
HVkhiêu tuyểnPhồn thể 挑選
她花了一个小时挑选礼物。
节省
jiéshěng
HVtiết tỉnhPhồn thể 節省
在网上买东西可以节省很多时间。
投诉
tóusù
HVđầu tốPhồn thể 投訴
衣服有问题,我要投诉这家店。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
gòu
mua
8 nét
Thành phần: 贝 (bối) + 勾 (câu)
Mẹo nhớ: Dùng tiền (贝) móc (勾) hàng về → mua: 购物, 购买.
jià
giá cả
6 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 介 (giới)
Mẹo nhớ: Người (亻) đứng giữa làm môi giới (介) để định giá: 价格, 降价, 特价.
jiàng
hạ xuống, giảm
8 nét
Thành phần: 阝 (phụ – gò đất) + 夅
Mẹo nhớ: Bước chân đi xuống từ gò đất (阝) → hạ xuống: 降价, 降低. Ngược nghĩa với 涨 (tăng giá).
zhé
bẻ gãy; giảm giá
7 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 斤 (cân – cái rìu)
Mẹo nhớ: Tay (扌) cầm rìu (斤) chặt bớt → bẻ gãy, cắt giảm: 打折, 折扣. 打八折 = bán 80% giá.
guàng
đi dạo
10 nét
Thành phần: 辶 (sước – bước đi) + 狂 (cuồng)
Mẹo nhớ: Đi (辶) mải mê như phát cuồng (狂) → dạo phố, dạo chợ: 逛街, 逛商场.
zhì
chất lượng, bản chất
8 nét
Thành phần: phần trên (biến thể 斤) + 贝 (bối)
Mẹo nhớ: Phồn thể 質 có hai rìu (斤) trên tiền (贝): đem rìu thử xem tiền thật hay giả → chất lượng: 质量, 品质.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
与其 + A, (还)不如 + B
So sánh hai lựa chọn và người nói chọn B: “thay vì A, chi bằng B”. A là phương án bị gạt bỏ, B là phương án được khuyên. Có thể thêm 还 trước 不如 để nhấn mạnh.
与其买很多便宜的衣服,不如买一件质量好的。
Yǔqí mǎi hěn duō piányi de yīfu, bùrú mǎi yī jiàn zhìliàng hǎo de.
Thay vì mua nhiều quần áo rẻ, chi bằng mua một cái chất lượng tốt.
与其在商场排队,还不如在网上买。
Yǔqí zài shāngchǎng páiduì, hái bùrú zài wǎngshang mǎi.
Thay vì xếp hàng ở trung tâm thương mại, chi bằng mua trên mạng.
与其等着抽奖,不如直接买特价商品。
Yǔqí děngzhe chōujiǎng, bùrú zhíjiē mǎi tèjià shāngpǐn.
Thay vì chờ bốc thăm trúng thưởng, chi bằng mua luôn hàng giá đặc biệt.
So với tiếng Việt
Người Việt hay đặt nhầm vị trí: phương án được chọn phải đứng sau 不如, không phải sau 与其. Mẹo nhớ: 与其 = “thay vì” (bỏ), 不如 = “chi bằng” (chọn). Không ghép 与其 với 但是 hay 还是.
A + 不如 + B (+ tính từ / động từ)
“A không bằng B”: B hơn A về mặt nào đó. Phần sau 不如 thường mang nghĩa tích cực (好, 便宜, 方便, 实用, 会…). Có thể đứng một mình: 我不如他 (tôi không bằng anh ấy).
这家店的东西不如那家便宜。
Zhè jiā diàn de dōngxi bùrú nà jiā piányi.
Đồ ở cửa hàng này không rẻ bằng cửa hàng kia.
二手电脑的质量不如新的好。
Èrshǒu diànnǎo de zhìliàng bùrú xīn de hǎo.
Máy tính cũ chất lượng không bằng máy mới.
说到挑选衣服,我不如我妹妹。
Shuōdào tiāoxuǎn yīfu, wǒ bùrú wǒ mèimei.
Nói đến chọn quần áo thì tôi không bằng em gái tôi.
So với tiếng Việt
Đừng đặt tính từ tiêu cực sau 不如: muốn nói “cửa hàng này rẻ hơn” thì nói 这家比那家便宜 hoặc 那家不如这家便宜, không nói 这家不如那家贵. Phủ định của câu 比 thường là 没有 hoặc 不如; còn 不比 có nghĩa khác (“không hơn”).
A + 跟/和 + B + (不)一样 (+ tính từ / động từ)
So sánh ngang bằng: A giống B, hoặc A bằng B về một mặt nào đó. Phủ định đặt 不 trước 一样: 跟…不一样. Muốn nói “giống nhau về mặt gì” thì đặt tính từ sau 一样: 跟他一样高.
越南年轻人跟中国年轻人一样,喜欢在网上购物。
Yuènán niánqīngrén gēn Zhōngguó niánqīngrén yīyàng, xǐhuan zài wǎngshang gòuwù.
Người trẻ Việt Nam cũng giống người trẻ Trung Quốc, thích mua sắm trên mạng.
这件衣服跟那件一样贵。
Zhè jiàn yīfu gēn nà jiàn yīyàng guì.
Cái áo này đắt bằng cái kia.
我的消费习惯跟父母很不一样。
Wǒ de xiāofèi xíguàn gēn fùmǔ hěn bù yīyàng.
Thói quen chi tiêu của tôi rất khác bố mẹ.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “đắt như nhau / đắt bằng”, còn tiếng Trung đặt 一样 TRƯỚC tính từ: 一样贵, không nói 贵一样. Phủ định là 跟…不一样, không nói 不跟…一样. Khi nói, 一样 đọc biến điệu thành yíyàng.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Ở ký túc xá, Mai (du học sinh Việt Nam) định mua điện thoại mới; bạn cùng phòng Tiểu Vũ (người Trung Quốc) góp ý.
小雨
梅,你又在网上挑选什么?这个月你已经买了三件衣服了。
Méi, nǐ yòu zài wǎngshang tiāoxuǎn shénme? Zhège yuè nǐ yǐjīng mǎile sān jiàn yīfu le.Mai, cậu lại đang chọn gì trên mạng thế? Tháng này cậu mua ba cái áo rồi đấy.梅
我想换个新手机。这个牌子在促销,打九折,还能免费抽奖。
Wǒ xiǎng huàn ge xīn shǒujī. Zhège páizi zài cùxiāo, dǎ jiǔ zhé, hái néng miǎnfèi chōujiǎng.Tớ muốn đổi điện thoại mới. Hãng này đang khuyến mãi, giảm 10%, lại được bốc thăm miễn phí.小雨
打完折还要八千块?你的旧手机不是还能用吗?
Dǎwán zhé hái yào bāqiān kuài? Nǐ de jiù shǒujī bù shì hái néng yòng ma?Giảm rồi vẫn tám nghìn tệ á? Điện thoại cũ của cậu chẳng phải vẫn dùng được sao?梅
能用是能用,就是太慢了,拍照也不如新的清楚。
Néng yòng shì néng yòng, jiùshì tài màn le, pāizhào yě bùrú xīn de qīngchu.Dùng thì vẫn dùng được, có điều chậm quá, chụp ảnh cũng không nét bằng máy mới.小雨
与其花高价买新的,不如买个二手的。我这个就是二手的,用起来跟新的一样快。
Yǔqí huā gāojià mǎi xīn de, bùrú mǎi ge èrshǒu de. Wǒ zhège jiùshì èrshǒu de, yòng qǐlai gēn xīn de yīyàng kuài.Thay vì bỏ giá cao mua máy mới, chi bằng mua máy cũ. Cái của tớ là đồ cũ đấy, dùng nhanh y như máy mới.梅
二手的质量怎么样?万一坏了怎么办?
Èrshǒu de zhìliàng zěnmeyàng? Wànyī huài le zěnme bàn?Chất lượng máy cũ thế nào? Lỡ hỏng thì làm sao?小雨
在正规的店买,有保修,有问题还可以投诉。我只花了两千块,节省了一大笔钱。
Zài zhèngguī de diàn mǎi, yǒu bǎoxiū, yǒu wèntí hái kěyǐ tóusù. Wǒ zhǐ huāle liǎngqiān kuài, jiéshěngle yī dà bǐ qián.Mua ở cửa hàng đàng hoàng thì có bảo hành, có vấn đề còn khiếu nại được. Tớ chỉ tốn hai nghìn tệ, tiết kiệm được một khoản lớn.梅
可是抽奖说不定能中一台平板电脑呢!
Kěshì chōujiǎng shuōbudìng néng zhòng yī tái píngbǎn diànnǎo ne!Nhưng bốc thăm biết đâu lại trúng một chiếc máy tính bảng thì sao!小雨
哈哈,你中过奖吗?别想了,周末我陪你去逛逛二手店吧。
Hāhā, nǐ zhòngguo jiǎng ma? Bié xiǎng le, zhōumò wǒ péi nǐ qù guàngguang èrshǒu diàn ba.Haha, cậu trúng thưởng bao giờ chưa? Đừng mơ nữa, cuối tuần tớ đi dạo cửa hàng đồ cũ với cậu nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Khi mua đồ, thế hệ cha mẹ coi trọng nhất điều gì?
2.Theo bài, vì sao có người mua nhiều thứ không dùng đến?
3.Mua hàng đã qua sử dụng có lợi gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“投诉” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 与其排两个小时的队,___在网上买。
3.Câu nào có nghĩa “Điện thoại này rẻ bằng cái kia”?
4.Biển ghi “全场打七折”. Một món giá 200 tệ, bạn phải trả bao nhiêu?
5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “jiéshěng” (tiết kiệm)
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể cho bạn nghe 1–2 phút về món đồ đắt nhất bạn từng mua: mua ở đâu, có đáng tiền không; so sánh với một món khác bằng 不如 hoặc 跟…一样, rồi khuyên bạn bằng 与其…不如.
HSK 4 · 120–300 chữ
Bài 3: Thói quen tiêu dùng
Viết 6–8 câu so sánh thói quen mua sắm của bạn với bố mẹ; dùng 跟…不一样, 不如 và 与其…不如.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.