录取
lùqǔ
HVlục thủPhồn thể 錄取
她被北京大学录取了。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
考试的压力
Sau bài này, bạn có thể nói về kỳ thi vào đại học, áp lực học tập và nêu quan điểm của mình về giáo dục.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
录取
lùqǔ
HVlục thủPhồn thể 錄取
她被北京大学录取了。
本科
běnkē
HVbản khoa
本科一般要读四年。
毕业生
bìyèshēng
HVtất nghiệp sinhPhồn thể 畢業生
今年的毕业生找工作不容易。
奖学金
jiǎngxuéjīn
HVtưởng học kimPhồn thể 獎學金
他拿到了去中国留学的奖学金。
学分
xuéfēn
HVhọc phânPhồn thể 學分
这门课有三个学分。
期末
qīmò
HVkỳ mạt
下个星期就是期末考试了。
测试
cèshì
HVtrắc thíPhồn thể 測試
每个月老师都给我们做一次测试。
试卷
shìjuàn
HVthí quyểnPhồn thể 試卷
交试卷以前,再检查一遍。
答案
dá'àn
HVđáp án
这道题的答案是什么?
及格
jígé
HVcập cách
六十分就及格了。
失败
shībài
HVthất bạiPhồn thể 失敗
一次失败不代表什么。
失望
shīwàng
HVthất vọng
成绩出来以后,他很失望。
激烈
jīliè
HVkích liệt
好大学的竞争非常激烈。
负担
fùdān
HVphụ đảmPhồn thể 負擔
作业太多,学生的负担太重了。
承受
chéngshòu
HVthừa thụ
他承受不了这么大的压力。
心理
xīnlǐ
HVtâm lý
考试前要做好心理准备。
自信
zìxìn
HVtự tín
你要自信一点儿,你一定能考好。
专心
zhuānxīn
HVchuyên tâmPhồn thể 專心
上课的时候要专心听讲。
粗心
cūxīn
HVthô tâm
他太粗心了,看错了题目。
智力
zhìlì
HVtrí lực
分数不能完全说明一个人的智力。
培养
péiyǎng
HVbồi dưỡngPhồn thể 培養
父母要培养孩子的好习惯。
前途
qiántú
HVtiền đồ
学好中文,你的前途会很好。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
lù
ghi chép; tuyển chọn
8 nét
Thành phần: 彐 + 氺 (thủy biến thể)
Mẹo nhớ: Như giọt mực nhỏ xuống để ghi lại → ghi chép: 记录, 录音; ghi tên người trúng tuyển: 录取.
juàn
tờ bài thi; cuộn, quyển
8 nét
Thành phần: 龹 + 㔾 (tiết)
Mẹo nhớ: Hình người cúi (㔾) cuộn tờ giấy lại → cuộn, quyển; tờ giấy thi: 试卷. Đọc juǎn khi là động từ “cuộn”.
bài
thua, thất bại
8 nét
Thành phần: 贝 (bối) + 攵 (phộc)
Mẹo nhớ: Đánh (攵) vỡ vật quý (贝) → hỏng, thua: 失败, 打败.
cè
đo lường, kiểm tra
9 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 则 (tắc)
Mẹo nhớ: Đo nước (氵) theo quy tắc (则) → đo lường: 测试, 测量.
zhì
trí tuệ, thông minh
12 nét
Thành phần: 知 (tri) + 日 (nhật)
Mẹo nhớ: Hiểu biết (知) ngày (日) qua ngày tích lại thành trí tuệ: 智力, 智能.
péi
vun đắp, bồi dưỡng
11 nét
Thành phần: 土 (thổ) + 咅 (phẫu)
Mẹo nhớ: Vun đất (土) vào gốc cây cho cây lớn → bồi dưỡng: 培养, 培训.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
(Chủ ngữ) + 不是 + A, 而是 + B
Phủ định A và khẳng định B để đính chính hoặc chỉ ra điều thật sự đúng: “không phải A mà là B”. A và B phải cùng loại (cùng danh từ, cùng cụm động từ, hoặc cùng là “因为… / 为了…”). Rất hay dùng khi nêu quan điểm, phản bác một cách nghĩ phổ biến. 而是 là một khối cố định, đứng đầu vế sau.
我选这个专业,不是因为父母,而是因为我自己喜欢。
Wǒ xuǎn zhège zhuānyè, bù shì yīnwèi fùmǔ, ér shì yīnwèi wǒ zìjǐ xǐhuan.
Tôi chọn ngành này không phải vì bố mẹ, mà vì chính tôi thích.
他没考好不是因为不努力,而是因为太紧张了。
Tā méi kǎohǎo bù shì yīnwèi bù nǔlì, ér shì yīnwèi tài jǐnzhāng le.
Cậu ấy thi không tốt không phải vì không cố gắng, mà vì quá căng thẳng.
她每天学到很晚,不是因为老师要求,而是因为她想拿奖学金。
Tā měi tiān xué dào hěn wǎn, bù shì yīnwèi lǎoshī yāoqiú, ér shì yīnwèi tā xiǎng ná jiǎngxuéjīn.
Ngày nào cô ấy cũng học đến khuya, không phải vì thầy cô yêu cầu, mà vì cô ấy muốn giành học bổng.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dịch “mà là” thành 但是: 不是A,但是B — sai, phải là 不是…而是…. Đừng nhầm với 不但…而且 (không những… mà còn): 不是…而是 gạt bỏ A, còn 不但…而且 giữ cả A lẫn B. 而 đọc ér (thanh 2).
即使 + giả định, + (chủ ngữ) + 也 + kết quả không đổi
“Cho dù / ngay cả khi… thì cũng…”: nêu một giả định (thường chưa xảy ra hoặc là trường hợp cực đoan) và khẳng định kết quả vẫn vậy. Khác 虽然, vốn nói về sự thật đã có. Văn nói hay dùng 就算…也 hoặc 哪怕…也.
即使这次考试失败了,你也不要放弃。
Jíshǐ zhè cì kǎoshì shībài le, nǐ yě bùyào fàngqì.
Cho dù kỳ thi lần này thất bại, em cũng đừng bỏ cuộc.
即使不睡觉,他也觉得复习时间不够。
Jíshǐ bù shuìjiào, tā yě juéde fùxí shíjiān bù gòu.
Cho dù không ngủ, cậu ấy vẫn thấy không đủ thời gian ôn.
即使分数很高,也不一定能进你喜欢的专业。
Jíshǐ fēnshù hěn gāo, yě bù yīdìng néng jìn nǐ xǐhuan de zhuānyè.
Ngay cả khi điểm rất cao, cũng chưa chắc vào được ngành bạn thích.
So với tiếng Việt
即使 là giả định, 虽然 là sự thật. “Tuy hôm nay mưa nhưng tôi vẫn đi” → 虽然…但是; “Cho dù mai mưa tôi cũng đi” → 即使…也. Vế sau dùng 也, không dùng 但是. 即 đọc jí (thanh 2), khác 既 jì (thanh 4) trong 既…又.
A + 使/令 + B + động từ / tính từ
Câu kiêm ngữ: B vừa là tân ngữ của 使/令, vừa là chủ ngữ của phần sau. 使 và 令 nghĩa “khiến cho, làm cho”, trang trọng hơn 让; phần sau thường là trạng thái, cảm xúc (紧张, 失望, 感动, 难忘). 令 rất hay đi với 人: 令人失望, 令人难忘.
激烈的竞争使很多学生压力很大。
Jīliè de jìngzhēng shǐ hěn duō xuésheng yālì hěn dà.
Sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều học sinh rất áp lực.
他的成绩令父母非常骄傲。
Tā de chéngjì lìng fùmǔ fēicháng jiāo'ào.
Thành tích của cậu ấy khiến bố mẹ vô cùng tự hào.
老师的鼓励使我变得更自信了。
Lǎoshī de gǔlì shǐ wǒ biàn de gèng zìxìn le.
Lời động viên của thầy giúp tôi trở nên tự tin hơn.
这次考试的结果真令人失望。
Zhè cì kǎoshì de jiéguǒ zhēn lìng rén shīwàng.
Kết quả kỳ thi lần này thật khiến người ta thất vọng.
So với tiếng Việt
Lỗi hay gặp: bỏ mất tân ngữ B — 这个结果使很失望 (sai) → 这个结果使人很失望. 使/令 hầu như không dùng để sai bảo; bảo ai làm gì thì dùng 让 hoặc 叫 (妈妈让我去买菜).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tối trước kỳ thi tốt nghiệp THPT, Hoa (Hà Nội) gọi video cho anh họ Tuấn đang du học ở Bắc Kinh.
俊哥
小华,这么晚了还不睡?明天就考试了。
Xiǎo Huá, zhème wǎn le hái bù shuì? Míngtiān jiù kǎoshì le.Hoa à, muộn thế này rồi còn chưa ngủ à? Mai thi rồi đấy.小华
我睡不着。我想上外贸大学,可是竞争太激烈了。
Wǒ shuì bu zháo. Wǒ xiǎng shàng Wàimào Dàxué, kěshì jìngzhēng tài jīliè le.Em không ngủ được. Em muốn vào Đại học Ngoại thương, nhưng cạnh tranh gay gắt quá.俊哥
你复习了一年,现在最需要的是休息。熬夜只会使你明天没精神。
Nǐ fùxíle yī nián, xiànzài zuì xūyào de shì xiūxi. Áoyè zhǐ huì shǐ nǐ míngtiān méi jīngshen.Em ôn cả năm rồi, giờ cần nhất là nghỉ ngơi. Thức khuya chỉ khiến mai em uể oải thôi.小华
上次测试我因为粗心,好几道题的答案都写错了。
Shàng cì cèshì wǒ yīnwèi cūxīn, hǎo jǐ dào tí de dá'àn dōu xiěcuò le.Lần kiểm tra trước em sơ ý, viết sai đáp án mấy câu liền.俊哥
那明天就专心一点儿,交试卷以前多检查一遍。只有放松下来,你才能发挥出真正的水平。
Nà míngtiān jiù zhuānxīn yīdiǎnr, jiāo shìjuàn yǐqián duō jiǎnchá yī biàn. Zhǐyǒu fàngsōng xiàlai, nǐ cái néng fāhuī chū zhēnzhèng de shuǐpíng.Vậy mai tập trung hơn, trước khi nộp bài kiểm tra thêm một lượt. Chỉ khi thả lỏng, em mới phát huy được đúng thực lực.小华
爸妈对我的期望那么高,我怕令他们失望。
Bà mā duì wǒ de qīwàng nàme gāo, wǒ pà lìng tāmen shīwàng.Bố mẹ kỳ vọng ở em cao như thế, em sợ làm bố mẹ thất vọng.俊哥
即使这次没考好,他们也一样爱你。当年我也没被第一志愿录取,现在不是过得挺好吗?
Jíshǐ zhè cì méi kǎohǎo, tāmen yě yīyàng ài nǐ. Dāngnián wǒ yě méi bèi dì yī zhìyuàn lùqǔ, xiànzài bù shì guò de tǐng hǎo ma?Cho dù lần này thi không tốt, bố mẹ vẫn thương em như thế. Hồi đó anh cũng không đỗ nguyện vọng 1, giờ chẳng phải vẫn sống tốt đấy sao?小华
对啊,你后来还拿到了奖学金。听你这么说,我自信多了。
Duì a, nǐ hòulái hái nádàole jiǎngxuéjīn. Tīng nǐ zhème shuō, wǒ zìxìn duō le.Đúng thế, sau đó anh còn giành được học bổng. Nghe anh nói vậy, em tự tin hơn nhiều rồi.俊哥
快去睡吧!记得带准考证。加油!
Kuài qù shuì ba! Jìde dài zhǔnkǎozhèng. Jiāyóu!Mau đi ngủ đi! Nhớ mang thẻ dự thi. Cố lên!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Nhiều phụ huynh tin điều gì?
2.Theo bài, gánh nặng học tập quá lớn gây ra hậu quả gì?
3.Theo câu cuối, điều gì quan trọng nhất với con trẻ?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“录取” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 我学中文不是为了考试,___为了跟中国朋友聊天。
3.Câu nào đúng?
4.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “jiǎngxuéjīn” (học bổng)
5.Dịch: “Kết quả này thật khiến người ta thất vọng.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể 1–2 phút về kỳ thi quan trọng nhất bạn từng trải qua (thi vào lớp 10, thi đại học, thi HSK…): bạn chuẩn bị thế nào, cảm thấy ra sao; dùng 不是…而是, 即使…也 và 使/令.
HSK 4 · 120–300 chữ
Bài 4: Giáo dục và áp lực thi cử
Viết 6–8 câu nêu ý kiến về câu hỏi “Điểm số có quyết định tương lai không?”; dùng 不是…而是, 即使…也 và 使.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.