体检
tǐjiǎn
HVthể kiểmPhồn thể 體檢
公司每年给职员安排一次体检。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
健康的生活方式
Sau bài này, bạn có thể nói chuyện với bác sĩ, mô tả triệu chứng, nói về thói quen sống và khuyên người khác giữ gìn sức khỏe.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
体检
tǐjiǎn
HVthể kiểmPhồn thể 體檢
公司每年给职员安排一次体检。
体重
tǐzhòng
HVthể trọngPhồn thể 體重
我的体重比去年多了五公斤。
减肥
jiǎnféi
HVgiảm phìPhồn thể 減肥
她为了减肥,晚上不吃饭。
锻炼
duànliàn
HVđoán luyệnPhồn thể 鍛鍊
爷爷每天早上都去公园锻炼身体。
健身
jiànshēn
HVkiện thân
下班以后我常去健身房。
呼吸
hūxī
HVhô hấp
早上到外面呼吸一下新鲜空气吧。
消化
xiāohuà
HVtiêu hóa
吃得太快,不容易消化。
吸收
xīshōu
HVhấp thu
身体需要时间吸收营养。
发烧
fāshāo
HVphát thiêuPhồn thể 發燒
孩子发烧三十九度,得马上去医院。
打针
dǎzhēn
HVđả châmPhồn thể 打針
很多小孩子都怕打针。
护士
hùshi
HVhộ sĩPhồn thể 護士
护士让我先量一下体温。
手术
shǒushù
HVthủ thuậtPhồn thể 手術
爸爸的手术很成功。
治疗
zhìliáo
HVtrị liệuPhồn thể 治療
这种病发现得早,很容易治疗。
药物
yàowù
HVdược vậtPhồn thể 藥物
有些药物不能和酒一起吃。
抽烟
chōuyān
HVtrừu yênPhồn thể 抽煙
这里禁止抽烟。
零食
língshí
HVlinh thực
晚上少吃零食,对身体好。
规律
guīlǜ
HVquy luậtPhồn thể 規律
他的生活很有规律。
养成
yǎngchéng
HVdưỡng thànhPhồn thể 養成
从小就要养成早睡早起的习惯。
避免
bìmiǎn
HVtị miễn
多洗手可以避免生病。
缓解
huǎnjiě
HVhoãn giảiPhồn thể 緩解
运动可以缓解压力。
放松
fàngsōng
HVphóng tùngPhồn thể 放鬆
周末去海边放松一下吧。
清醒
qīngxǐng
HVthanh tỉnh
喝了咖啡,我清醒多了。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
liàn
nung, luyện (bằng lửa)
9 nét
Thành phần: 火 (hỏa) + phần phải giống 练
Mẹo nhớ: Rèn kim loại phải có lửa (火) → 锻炼 (rèn luyện thân thể). Khác 练 (bộ 纟) trong 练习.
jiàn
khỏe mạnh
10 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 建 (kiến)
Mẹo nhớ: Người (亻) xây dựng (建) cơ thể vững chắc → khỏe mạnh: 健康, 健身. 建 cũng cho âm “kiện/kiến”.
féi
béo, mập; phân bón
8 nét
Thành phần: ⺼ (nhục – thịt) + 巴 (ba)
Mẹo nhớ: Bộ 月 bên trái thường là “thịt” (⺼): nhiều thịt → béo: 减肥 (giảm béo), 肥胖.
liáo
chữa bệnh
7 nét
Thành phần: 疒 (nạch – bệnh) + 了 (liễu)
Mẹo nhớ: Bệnh (疒) chữa đến khi xong (了) → trị liệu: 治疗. Chữ có 疒 hầu hết liên quan bệnh tật.
xī
hút, hít vào
6 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 及 (cập)
Mẹo nhớ: Miệng (口) hít vào cho tới (及) tận phổi → hít, hút: 呼吸, 吸收, 吸烟.
bì
tránh
16 nét
Thành phần: 辶 (sước – bước đi) + 辟 (tích)
Mẹo nhớ: Bước (辶) tránh sang một bên → tránh né: 避免. Chữ nhiều nét: viết 辟 trước, 辶 sau cùng.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
尽管 + sự thật, + (但是/可是) + chủ ngữ + 还是/仍然 + …
尽管 nghĩa “mặc dù, dù cho”, nêu một sự thật đã có, vế sau nói kết quả trái với mong đợi. Giống 虽然 nhưng giọng nhấn mạnh hơn, hay gặp trong văn viết. Vế sau thường có 但是/可是 và/hoặc 还是/仍然/也.
尽管医生让他别抽烟,他还是每天抽一包。
Jǐnguǎn yīshēng ràng tā bié chōuyān, tā háishi měi tiān chōu yī bāo.
Mặc dù bác sĩ bảo đừng hút thuốc, anh ấy vẫn hút mỗi ngày một bao.
尽管工作很忙,她也坚持每天锻炼。
Jǐnguǎn gōngzuò hěn máng, tā yě jiānchí měi tiān duànliàn.
Dù công việc rất bận, cô ấy vẫn kiên trì tập thể dục hằng ngày.
尽管吃了药,但是我的烧还没退。
Jǐnguǎn chīle yào, dànshì wǒ de shāo hái méi tuì.
Mặc dù đã uống thuốc nhưng tôi vẫn chưa hạ sốt.
So với tiếng Việt
尽管 nói về sự thật, giống 虽然; còn giả định thì dùng 即使 (bài 4). 尽 ở đây đọc jǐn (thanh 3), không đọc jìn như trong 尽力. Người Việt hay bỏ 还是 ở vế sau khiến câu thiếu ý “vẫn”.
千万 + 要 / 别 / 不要 + động từ
千万 là phó từ dùng trong lời dặn dò, khuyên nhủ, nghĩa “nhất định phải” hoặc “tuyệt đối đừng”. Thường gặp nhất ở dạng phủ định: 千万别…, 千万不要…. Chỉ dùng với người nghe hoặc trong lời khuyên, không dùng để kể chuyện đã xảy ra.
你发烧了,千万别去上班。
Nǐ fāshāo le, qiānwàn bié qù shàngbān.
Bạn sốt rồi, tuyệt đối đừng đi làm.
这种药千万不要空腹吃。
Zhè zhǒng yào qiānwàn bùyào kōngfù chī.
Thuốc này tuyệt đối không được uống lúc đói.
出国以前,千万要记得带护照。
Chūguó yǐqián, qiānwàn yào jìde dài hùzhào.
Trước khi ra nước ngoài, nhất định phải nhớ mang hộ chiếu.
So với tiếng Việt
千万 còn là số “mười triệu”, nhưng ở đây là phó từ, giống “nhớ đấy, đừng có…” trong tiếng Việt. Không nói 我昨天千万没去 (kể việc đã qua) — sai. Muốn nói “nhất định” khi hứa thì dùng 一定: 我一定去.
Chủ ngữ + 差点儿 (+ 没) + động từ
Ở HSK 3 bạn đã học 几乎 (gần như, hầu như – nói về mức độ). 差点儿 thì khác: một việc rất gần xảy ra nhưng cuối cùng KHÔNG xảy ra, nghĩa “suýt nữa”. Với việc KHÔNG mong muốn (摔倒, 迟到, 住院), 差点儿 + V và 差点儿没 + V đều nghĩa là “suýt nữa… (may mà không)”. Với việc MONG MUỐN, 差点儿考上 = suýt đỗ (tiếc là trượt; hay nói 差点儿就考上了), còn 差点儿没考上 = suýt trượt (may mà đỗ).
上个月他发高烧,差点儿住院。
Shàng ge yuè tā fā gāoshāo, chàdiǎnr zhùyuàn.
Tháng trước anh ấy sốt cao, suýt nữa phải nhập viện.
路太滑了,我差点儿摔倒。
Lù tài huá le, wǒ chàdiǎnr shuāidǎo.
Đường trơn quá, tôi suýt ngã.
我差点儿没赶上飞机。
Wǒ chàdiǎnr méi gǎnshàng fēijī.
Tôi suýt nữa thì lỡ máy bay (nhưng đã kịp).
只差两分,他差点儿就考上了。
Zhǐ chà liǎng fēn, tā chàdiǎnr jiù kǎoshàng le.
Chỉ thiếu hai điểm, cậu ấy suýt nữa thì đỗ (tiếc là trượt).
So với tiếng Việt
Đừng dùng 几乎 thay 差点儿 khi kể chuyện “suýt”: 我几乎每天加班 (gần như ngày nào cũng tăng ca) nói về mức độ, còn 我差点儿迟到 (suýt muộn) nói về việc suýt xảy ra. Với việc mong muốn rất dễ nhầm: “suýt đỗ” là 差点儿(就)考上了, “suýt trượt” là 差点儿没考上. Mẹo: việc xấu thì có 没 hay không đều là “may mà không xảy ra”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Anh Hùng, kỹ sư người Việt làm việc ở Thâm Quyến, nghe bác sĩ Vương giải thích kết quả khám sức khỏe.
王医生
阮先生,您的体检结果出来了。体重比去年多了八公斤。
Ruǎn xiānsheng, nín de tǐjiǎn jiéguǒ chūlai le. Tǐzhòng bǐ qùnián duōle bā gōngjīn.Anh Nguyễn, kết quả khám sức khỏe của anh có rồi. Cân nặng tăng tám cân so với năm ngoái.阿雄
是啊,工作太忙了,我几乎没有时间锻炼。
Shì a, gōngzuò tài máng le, wǒ jīhū méiyǒu shíjiān duànliàn.Vâng, công việc bận quá, tôi gần như không có thời gian tập thể dục.王医生
您平时抽烟吗?
Nín píngshí chōuyān ma?Bình thường anh có hút thuốc không?阿雄
抽。尽管知道对身体不好,我还是戒不了。
Chōu. Jǐnguǎn zhīdào duì shēntǐ bù hǎo, wǒ háishi jiè bu liǎo.Có ạ. Dù biết là không tốt cho sức khỏe, tôi vẫn không bỏ được.王医生
您的呼吸系统已经有点儿问题了,千万别再抽了。
Nín de hūxī xìtǒng yǐjīng yǒudiǎnr wèntí le, qiānwàn bié zài chōu le.Hệ hô hấp của anh đã có chút vấn đề rồi, tuyệt đối đừng hút nữa.阿雄
上个月我发高烧,差点儿住院,现在想起来还害怕。
Shàng ge yuè wǒ fā gāoshāo, chàdiǎnr zhùyuàn, xiànzài xiǎng qǐlai hái hàipà.Tháng trước tôi sốt cao, suýt phải nhập viện, giờ nghĩ lại vẫn còn sợ.王医生
所以要养成有规律的生活习惯:少吃零食,晚上十一点以前睡觉。
Suǒyǐ yào yǎngchéng yǒu guīlǜ de shēnghuó xíguàn: shǎo chī língshí, wǎnshang shíyī diǎn yǐqián shuìjiào.Vì thế cần tập thói quen sinh hoạt điều độ: bớt ăn vặt, ngủ trước 11 giờ tối.阿雄
可是压力一大,我就想吃东西。
Kěshì yālì yī dà, wǒ jiù xiǎng chī dōngxi.Nhưng hễ áp lực lớn là tôi lại muốn ăn.王医生
那就去健身吧。运动能缓解压力,也能让您放松。
Nà jiù qù jiànshēn ba. Yùndòng néng huǎnjiě yālì, yě néng ràng nín fàngsōng.Vậy thì đi tập gym đi. Vận động giúp giảm áp lực, cũng giúp anh thư giãn.阿雄
好,我听您的,从明天开始每天跑步半个小时。
Hǎo, wǒ tīng nín de, cóng míngtiān kāishǐ měi tiān pǎobù bàn ge xiǎoshí.Vâng, tôi nghe lời bác sĩ, từ mai mỗi ngày chạy bộ nửa tiếng.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, người trẻ hiện nay có vấn đề gì?
2.Bác sĩ nhắc mọi người điều gì?
3.Tập gym hai ba lần mỗi tuần có lợi gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“缓解” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 这种药___不要空腹吃。
3.“我差点儿没考上大学。” nghĩa là gì?
4.Chọn câu đúng
5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “duànliàn” (rèn luyện)
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai bệnh nhân và bác sĩ: mô tả triệu chứng (sốt, mệt, mất ngủ…), bác sĩ hỏi về thói quen sinh hoạt và đưa lời khuyên; dùng 千万, 差点儿 và 尽管…还是.
HSK 4 · 120–300 chữ
Bài 5: Sức khỏe và lối sống
Viết 6–8 câu về thói quen sống của bạn: điều gì tốt, điều gì chưa tốt và bạn định thay đổi ra sao; dùng 尽管…还是, 差点儿 và 千万.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.