Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Sức khỏe và lối sống

健康的生活方式

Sau bài này, bạn có thể nói chuyện với bác sĩ, mô tả triệu chứng, nói về thói quen sống và khuyên người khác giữ gìn sức khỏe.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 体检

    tǐjiǎn

    HVthể kiểmPhồn thể 體檢

    khám sức khỏeđộng từ

    公司每年给职员安排一次体检。

    Gōngsī měi nián gěi zhíyuán ānpái yī cì tǐjiǎn.Công ty mỗi năm sắp xếp cho nhân viên khám sức khỏe một lần.
  • 体重

    tǐzhòng

    HVthể trọngPhồn thể 體重

    cân nặngdanh từ

    我的体重比去年多了五公斤。

    Wǒ de tǐzhòng bǐ qùnián duōle wǔ gōngjīn.Cân nặng của tôi nhiều hơn năm ngoái năm cân.
  • 减肥

    jiǎnféi

    HVgiảm phìPhồn thể 減肥

    giảm cânđộng từ

    她为了减肥,晚上不吃饭。

    Tā wèile jiǎnféi, wǎnshang bù chī fàn.Cô ấy nhịn cơm tối để giảm cân.
  • 锻炼

    duànliàn

    HVđoán luyệnPhồn thể 鍛鍊

    rèn luyện (thân thể), tập thể dụcđộng từ

    爷爷每天早上都去公园锻炼身体。

    Yéye měi tiān zǎoshang dōu qù gōngyuán duànliàn shēntǐ.Sáng nào ông cũng ra công viên tập thể dục.
  • 健身

    jiànshēn

    HVkiện thân

    tập gym, rèn luyện thân thểđộng từ

    下班以后我常去健身房。

    Xiàbān yǐhòu wǒ cháng qù jiànshēnfáng.Tan làm tôi hay đến phòng gym.
  • 呼吸

    hūxī

    HVhô hấp

    hít thở, hô hấpđộng từ

    早上到外面呼吸一下新鲜空气吧。

    Zǎoshang dào wàimian hūxī yīxià xīnxiān kōngqì ba.Buổi sáng ra ngoài hít thở chút không khí trong lành đi.
  • 消化

    xiāohuà

    HVtiêu hóa

    tiêu hóađộng từ

    吃得太快,不容易消化。

    Chī de tài kuài, bù róngyì xiāohuà.Ăn nhanh quá thì khó tiêu.
  • 吸收

    xīshōu

    HVhấp thu

    hấp thụ, tiếp thuđộng từ

    身体需要时间吸收营养。

    Shēntǐ xūyào shíjiān xīshōu yíngyǎng.Cơ thể cần thời gian để hấp thụ dinh dưỡng.
  • 发烧

    fāshāo

    HVphát thiêuPhồn thể 發燒

    sốtđộng từ

    孩子发烧三十九度,得马上去医院。

    Háizi fāshāo sānshíjiǔ dù, děi mǎshàng qù yīyuàn.Con sốt 39 độ, phải đi bệnh viện ngay.
  • 打针

    dǎzhēn

    HVđả châmPhồn thể 打針

    tiêm, chíchđộng từ

    很多小孩子都怕打针。

    Hěn duō xiǎo háizi dōu pà dǎzhēn.Rất nhiều trẻ nhỏ sợ tiêm.
  • 护士

    hùshi

    HVhộ sĩPhồn thể 護士

    y tádanh từ

    护士让我先量一下体温。

    Hùshi ràng wǒ xiān liáng yīxià tǐwēn.Y tá bảo tôi đo nhiệt độ trước.
  • 手术

    shǒushù

    HVthủ thuậtPhồn thể 手術

    phẫu thuật, mổdanh từ

    爸爸的手术很成功。

    Bàba de shǒushù hěn chénggōng.Ca mổ của bố rất thành công.
  • 治疗

    zhìliáo

    HVtrị liệuPhồn thể 治療

    điều trị, chữađộng từ

    这种病发现得早,很容易治疗。

    Zhè zhǒng bìng fāxiàn de zǎo, hěn róngyì zhìliáo.Bệnh này phát hiện sớm thì rất dễ chữa.
  • 药物

    yàowù

    HVdược vậtPhồn thể 藥物

    thuốc, dược phẩmdanh từ

    有些药物不能和酒一起吃。

    Yǒuxiē yàowù bù néng hé jiǔ yīqǐ chī.Có những loại thuốc không được uống cùng rượu.
  • 抽烟

    chōuyān

    HVtrừu yênPhồn thể 抽煙

    hút thuốcđộng từ

    这里禁止抽烟。

    Zhèlǐ jìnzhǐ chōuyān.Ở đây cấm hút thuốc.
  • 零食

    língshí

    HVlinh thực

    đồ ăn vặtdanh từ

    晚上少吃零食,对身体好。

    Wǎnshang shǎo chī língshí, duì shēntǐ hǎo.Buổi tối bớt ăn vặt thì tốt cho sức khỏe.
  • 规律

    guīlǜ

    HVquy luậtPhồn thể 規律

    quy luật; (sinh hoạt) điều độdanh từ

    他的生活很有规律。

    Tā de shēnghuó hěn yǒu guīlǜ.Cuộc sống của anh ấy rất điều độ.
  • 养成

    yǎngchéng

    HVdưỡng thànhPhồn thể 養成

    hình thành (thói quen)động từ

    从小就要养成早睡早起的习惯。

    Cóngxiǎo jiù yào yǎngchéng zǎo shuì zǎo qǐ de xíguàn.Từ nhỏ đã phải tập thói quen ngủ sớm dậy sớm.
  • 避免

    bìmiǎn

    HVtị miễn

    tránh, ngăn ngừađộng từ

    多洗手可以避免生病。

    Duō xǐ shǒu kěyǐ bìmiǎn shēngbìng.Rửa tay thường xuyên có thể tránh bị ốm.
  • 缓解

    huǎnjiě

    HVhoãn giảiPhồn thể 緩解

    làm dịu, giảm bớtđộng từ

    运动可以缓解压力。

    Yùndòng kěyǐ huǎnjiě yālì.Vận động có thể giảm bớt căng thẳng.
  • 放松

    fàngsōng

    HVphóng tùngPhồn thể 放鬆

    thả lỏng, thư giãnđộng từ

    周末去海边放松一下吧。

    Zhōumò qù hǎibiān fàngsōng yīxià ba.Cuối tuần ra biển thư giãn một chút đi.
  • 清醒

    qīngxǐng

    HVthanh tỉnh

    tỉnh táotính từ

    喝了咖啡,我清醒多了。

    Hēle kāfēi, wǒ qīngxǐng duō le.Uống cà phê xong, tôi tỉnh táo hơn nhiều.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

尽管…还是/但是… – mặc dù… vẫn…

尽管 + sự thật, + (但是/可是) + chủ ngữ + 还是/仍然 + …

尽管 nghĩa “mặc dù, dù cho”, nêu một sự thật đã có, vế sau nói kết quả trái với mong đợi. Giống 虽然 nhưng giọng nhấn mạnh hơn, hay gặp trong văn viết. Vế sau thường có 但是/可是 và/hoặc 还是/仍然/也.

  • 尽管医生让他别抽烟,他还是每天抽一包。

    Jǐnguǎn yīshēng ràng tā bié chōuyān, tā háishi měi tiān chōu yī bāo.

    Mặc dù bác sĩ bảo đừng hút thuốc, anh ấy vẫn hút mỗi ngày một bao.

  • 尽管工作很忙,她也坚持每天锻炼。

    Jǐnguǎn gōngzuò hěn máng, tā yě jiānchí měi tiān duànliàn.

    Dù công việc rất bận, cô ấy vẫn kiên trì tập thể dục hằng ngày.

  • 尽管吃了药,但是我的烧还没退。

    Jǐnguǎn chīle yào, dànshì wǒ de shāo hái méi tuì.

    Mặc dù đã uống thuốc nhưng tôi vẫn chưa hạ sốt.

So với tiếng Việt

尽管 nói về sự thật, giống 虽然; còn giả định thì dùng 即使 (bài 4). 尽 ở đây đọc jǐn (thanh 3), không đọc jìn như trong 尽力. Người Việt hay bỏ 还是 ở vế sau khiến câu thiếu ý “vẫn”.

千万 – nhất định, tuyệt đối (lời dặn)

千万 + 要 / 别 / 不要 + động từ

千万 là phó từ dùng trong lời dặn dò, khuyên nhủ, nghĩa “nhất định phải” hoặc “tuyệt đối đừng”. Thường gặp nhất ở dạng phủ định: 千万别…, 千万不要…. Chỉ dùng với người nghe hoặc trong lời khuyên, không dùng để kể chuyện đã xảy ra.

  • 你发烧了,千万别去上班。

    Nǐ fāshāo le, qiānwàn bié qù shàngbān.

    Bạn sốt rồi, tuyệt đối đừng đi làm.

  • 这种药千万不要空腹吃。

    Zhè zhǒng yào qiānwàn bùyào kōngfù chī.

    Thuốc này tuyệt đối không được uống lúc đói.

  • 出国以前,千万要记得带护照。

    Chūguó yǐqián, qiānwàn yào jìde dài hùzhào.

    Trước khi ra nước ngoài, nhất định phải nhớ mang hộ chiếu.

So với tiếng Việt

千万 còn là số “mười triệu”, nhưng ở đây là phó từ, giống “nhớ đấy, đừng có…” trong tiếng Việt. Không nói 我昨天千万没去 (kể việc đã qua) — sai. Muốn nói “nhất định” khi hứa thì dùng 一定: 我一定去.

差点儿 / 差点儿没 – suýt nữa (mở rộng từ 几乎 ở HSK 3)

Chủ ngữ + 差点儿 (+ 没) + động từ

Ở HSK 3 bạn đã học 几乎 (gần như, hầu như – nói về mức độ). 差点儿 thì khác: một việc rất gần xảy ra nhưng cuối cùng KHÔNG xảy ra, nghĩa “suýt nữa”. Với việc KHÔNG mong muốn (摔倒, 迟到, 住院), 差点儿 + V và 差点儿没 + V đều nghĩa là “suýt nữa… (may mà không)”. Với việc MONG MUỐN, 差点儿考上 = suýt đỗ (tiếc là trượt; hay nói 差点儿就考上了), còn 差点儿没考上 = suýt trượt (may mà đỗ).

  • 上个月他发高烧,差点儿住院。

    Shàng ge yuè tā fā gāoshāo, chàdiǎnr zhùyuàn.

    Tháng trước anh ấy sốt cao, suýt nữa phải nhập viện.

  • 路太滑了,我差点儿摔倒。

    Lù tài huá le, wǒ chàdiǎnr shuāidǎo.

    Đường trơn quá, tôi suýt ngã.

  • 我差点儿没赶上飞机。

    Wǒ chàdiǎnr méi gǎnshàng fēijī.

    Tôi suýt nữa thì lỡ máy bay (nhưng đã kịp).

  • 只差两分,他差点儿就考上了。

    Zhǐ chà liǎng fēn, tā chàdiǎnr jiù kǎoshàng le.

    Chỉ thiếu hai điểm, cậu ấy suýt nữa thì đỗ (tiếc là trượt).

So với tiếng Việt

Đừng dùng 几乎 thay 差点儿 khi kể chuyện “suýt”: 我几乎每天加班 (gần như ngày nào cũng tăng ca) nói về mức độ, còn 我差点儿迟到 (suýt muộn) nói về việc suýt xảy ra. Với việc mong muốn rất dễ nhầm: “suýt đỗ” là 差点儿(就)考上了, “suýt trượt” là 差点儿没考上. Mẹo: việc xấu thì có 没 hay không đều là “may mà không xảy ra”.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Anh Hùng, kỹ sư người Việt làm việc ở Thâm Quyến, nghe bác sĩ Vương giải thích kết quả khám sức khỏe.

  1. 王医生

    阮先生,您的体检结果出来了。体重比去年多了八公斤。

    Ruǎn xiānsheng, nín de tǐjiǎn jiéguǒ chūlai le. Tǐzhòng bǐ qùnián duōle bā gōngjīn.Anh Nguyễn, kết quả khám sức khỏe của anh có rồi. Cân nặng tăng tám cân so với năm ngoái.
  2. 阿雄

    是啊,工作太忙了,我几乎没有时间锻炼。

    Shì a, gōngzuò tài máng le, wǒ jīhū méiyǒu shíjiān duànliàn.Vâng, công việc bận quá, tôi gần như không có thời gian tập thể dục.
  3. 王医生

    您平时抽烟吗?

    Nín píngshí chōuyān ma?Bình thường anh có hút thuốc không?
  4. 阿雄

    抽。尽管知道对身体不好,我还是戒不了。

    Chōu. Jǐnguǎn zhīdào duì shēntǐ bù hǎo, wǒ háishi jiè bu liǎo.Có ạ. Dù biết là không tốt cho sức khỏe, tôi vẫn không bỏ được.
  5. 王医生

    您的呼吸系统已经有点儿问题了,千万别再抽了。

    Nín de hūxī xìtǒng yǐjīng yǒudiǎnr wèntí le, qiānwàn bié zài chōu le.Hệ hô hấp của anh đã có chút vấn đề rồi, tuyệt đối đừng hút nữa.
  6. 阿雄

    上个月我发高烧,差点儿住院,现在想起来还害怕。

    Shàng ge yuè wǒ fā gāoshāo, chàdiǎnr zhùyuàn, xiànzài xiǎng qǐlai hái hàipà.Tháng trước tôi sốt cao, suýt phải nhập viện, giờ nghĩ lại vẫn còn sợ.
  7. 王医生

    所以要养成有规律的生活习惯:少吃零食,晚上十一点以前睡觉。

    Suǒyǐ yào yǎngchéng yǒu guīlǜ de shēnghuó xíguàn: shǎo chī língshí, wǎnshang shíyī diǎn yǐqián shuìjiào.Vì thế cần tập thói quen sinh hoạt điều độ: bớt ăn vặt, ngủ trước 11 giờ tối.
  8. 阿雄

    可是压力一大,我就想吃东西。

    Kěshì yālì yī dà, wǒ jiù xiǎng chī dōngxi.Nhưng hễ áp lực lớn là tôi lại muốn ăn.
  9. 王医生

    那就去健身吧。运动能缓解压力,也能让您放松。

    Nà jiù qù jiànshēn ba. Yùndòng néng huǎnjiě yālì, yě néng ràng nín fàngsōng.Vậy thì đi tập gym đi. Vận động giúp giảm áp lực, cũng giúp anh thư giãn.
  10. 阿雄

    好,我听您的,从明天开始每天跑步半个小时。

    Hǎo, wǒ tīng nín de, cóng míngtiān kāishǐ měi tiān pǎobù bàn ge xiǎoshí.Vâng, tôi nghe lời bác sĩ, từ mai mỗi ngày chạy bộ nửa tiếng.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

年轻人的健康问题 (Vấn đề sức khỏe của người trẻ)

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, người trẻ hiện nay có vấn đề gì?

  2. 2.Bác sĩ nhắc mọi người điều gì?

  3. 3.Tập gym hai ba lần mỗi tuần có lợi gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“缓解” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 这种药___不要空腹吃。

  3. 3.“我差点儿没考上大学。” nghĩa là gì?

  4. 4.Chọn câu đúng

  5. 5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “duànliàn” (rèn luyện)

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai bệnh nhân và bác sĩ: mô tả triệu chứng (sốt, mệt, mất ngủ…), bác sĩ hỏi về thói quen sinh hoạt và đưa lời khuyên; dùng 千万, 差点儿 và 尽管…还是.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 4 · 120–300 chữ

Bài 5: Sức khỏe và lối sống

Viết 6–8 câu về thói quen sống của bạn: điều gì tốt, điều gì chưa tốt và bạn định thay đổi ra sao; dùng 尽管…还是, 差点儿 và 千万.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.