堵车
dǔchē
HVđổ xaPhồn thể 堵車
下班的时候,这条路总是堵车。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
交通与城市化
Sau bài này, bạn có thể nói về việc đi lại hằng ngày, tắc đường, phương tiện công cộng và sự thay đổi của thành phố.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
堵车
dǔchē
HVđổ xaPhồn thể 堵車
下班的时候,这条路总是堵车。
高铁
gāotiě
HVcao thiếtPhồn thể 高鐵
坐高铁从北京到上海只要四个多小时。
列车
lièchē
HVliệt xaPhồn thể 列車
开往广州的列车马上就要开了。
航班
hángbān
HVhàng ban
我的航班是晚上八点的。
晚点
wǎndiǎn
HVvãn điểmPhồn thể 晚點
因为下大雨,航班晚点了两个小时。
巴士
bāshì
HVba sĩ
机场有巴士到市中心。
电动车
diàndòngchē
HVđiện động xaPhồn thể 電動車
很多年轻人骑电动车上班。
步行
bùxíng
HVbộ hành
从这儿步行到地铁站要十分钟。
转弯
zhuǎnwān
HVchuyển loanPhồn thể 轉彎
前面路口向左转弯就到了。
加油站
jiāyóuzhàn
HVgia du trạm
附近有没有加油站?
汽油
qìyóu
HVkhí du
最近汽油又涨价了。
市区
shìqū
HVthị khuPhồn thể 市區
市区的房子太贵了。
街道
jiēdào
HVnhai đạo
这条街道又干净又安静。
大楼
dàlóu
HVđại lâuPhồn thể 大樓
我们公司在那座大楼的二十层。
电梯
diàntī
HVđiện thêPhồn thể 電梯
早上坐电梯的人特别多。
居民
jūmín
HVcư dân
这个小区的居民大多是年轻人。
居住
jūzhù
HVcư trú
他在河内居住了十年。
老家
lǎojiā
HVlão gia
我的老家在清化。
规模
guīmó
HVquy môPhồn thể 規模
这座城市的规模越来越大。
扩大
kuòdà
HVkhuếch đạiPhồn thể 擴大
政府打算扩大地铁的范围。
空间
kōngjiān
HVkhông gianPhồn thể 空間
城市里的孩子缺少玩儿的空间。
设施
shèshī
HVthiết thiPhồn thể 設施
新小区的设施很齐全。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
dǔ
chặn, lấp, tắc
11 nét
Thành phần: 土 (thổ) + 者 (giả)
Mẹo nhớ: Đất (土) chất đống chặn đường người (者) đi → tắc nghẽn: 堵车, 堵住.
tiě
sắt
10 nét
Thành phần: 钅 (kim) + 失 (thất)
Mẹo nhớ: Kim loại (钅) → sắt: 地铁 (tàu điện ngầm), 高铁 (tàu cao tốc). Đường ray làm bằng sắt.
háng
đi thuyền, bay
10 nét
Thành phần: 舟 (chu – thuyền) + 亢 (kháng)
Mẹo nhớ: Bộ 舟 là con thuyền → đi lại trên nước, rồi mở rộng ra trên trời: 航班, 航空.
jū
ở, cư trú
8 nét
Thành phần: 尸 (thi) + 古 (cổ)
Mẹo nhớ: Người (hình 尸 – người ngồi) ở lâu đời (古) một chỗ → cư trú: 居住, 居民, 邻居.
tī
cái thang
11 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 弟 (đệ)
Mẹo nhớ: Thang xưa làm bằng gỗ (木), từng bậc nối nhau như anh em (弟) → 电梯 (thang máy), 楼梯.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
由于 + nguyên nhân, + (所以/因此) + kết quả
由于 nêu nguyên nhân, nghĩa như 因为 nhưng trang trọng hơn, hay dùng trong văn viết, thông báo, tin tức. Vế sau có thể dùng 所以 hoặc 因此; 由于 còn có thể đi với cụm danh từ: 由于天气原因.
由于下大雨,很多航班都晚点了。
Yóuyú xià dàyǔ, hěn duō hángbān dōu wǎndiǎn le.
Do mưa to, nhiều chuyến bay bị trễ.
由于城市规模不断扩大,堵车越来越严重。
Yóuyú chéngshì guīmó bùduàn kuòdà, dǔchē yuè lái yuè yánzhòng.
Do quy mô thành phố không ngừng mở rộng, tắc đường ngày càng nghiêm trọng.
由于天气原因,本次列车停运。
Yóuyú tiānqì yuányīn, běn cì lièchē tíngyùn.
Do thời tiết, chuyến tàu này tạm dừng chạy.
So với tiếng Việt
“Do… nên…” trong tiếng Việt → 由于…所以/因此. Không nói 因为…由于 (lặp nguyên nhân). Nghe thông báo ở sân bay, ga tàu Trung Quốc, câu mở đầu bằng 由于… gần như chắc chắn là tin xấu: trễ chuyến, hủy chuyến.
Sự việc 1, + 于是 + (chủ ngữ) + sự việc 2
于是 nối hai sự việc trong quá khứ, việc sau xảy ra tiếp theo và do việc trước dẫn tới: “thế là, vì vậy liền”. Hay dùng khi kể chuyện. Khác 所以 (thiên về quan hệ nhân – quả, dùng được cả cho hiện tại, tương lai).
路上太堵了,于是我下车步行去公司。
Lùshang tài dǔ le, yúshì wǒ xià chē bùxíng qù gōngsī.
Đường tắc quá, thế là tôi xuống xe đi bộ đến công ty.
市区的房子太贵,于是他们搬到了郊区。
Shìqū de fángzi tài guì, yúshì tāmen bāndàole jiāoqū.
Nhà nội thành đắt quá, thế là họ chuyển ra ngoại ô.
航班晚点了,于是我们在机场吃了晚饭。
Hángbān wǎndiǎn le, yúshì wǒmen zài jīchǎng chīle wǎnfàn.
Chuyến bay bị trễ, thế là chúng tôi ăn tối ở sân bay.
So với tiếng Việt
于是 dùng cho việc đã xảy ra, nên vế sau thường có 了. Không dùng 于是 cho lời khuyên, kế hoạch: “Trời mưa nên mai bạn mang ô” phải nói 所以, không nói 于是.
(Chủ ngữ) + 恐怕 + phán đoán (thường là điều không mong muốn)
恐怕 là phó từ chỉ phán đoán, đoán chừng, nghĩa “e rằng, chắc là, sợ là”, thường kèm lo lắng về một kết quả không tốt. Có thể đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ. Cũng dùng để từ chối khéo: 恐怕不行.
现在是下班时间,恐怕会堵车。
Xiànzài shì xiàbān shíjiān, kǒngpà huì dǔchē.
Bây giờ là giờ tan tầm, e là sẽ tắc đường.
你明天恐怕赶不上那趟高铁了。
Nǐ míngtiān kǒngpà gǎn bu shàng nà tàng gāotiě le.
Mai e rằng bạn không kịp chuyến tàu cao tốc đó rồi.
这么晚了,恐怕没有巴士了,我们打车吧。
Zhème wǎn le, kǒngpà méiyǒu bāshì le, wǒmen dǎchē ba.
Muộn thế này rồi, sợ là hết xe buýt, mình gọi taxi đi.
So với tiếng Việt
恐怕 ở đây không có nghĩa “sợ hãi” (sợ là 害怕/怕). Câu 我恐怕狗 là sai; muốn nói “tôi sợ chó” phải dùng 我怕狗. 恐怕 giống “e là” trong tiếng Việt: lịch sự, mềm mỏng khi báo tin không vui.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chiều thứ Sáu ở Hà Nội, Tuấn hẹn đón đồng nghiệp người Trung Quốc là anh Trần để ra sân bay Nội Bài.
陈先生
阿俊,我的航班是七点的,现在出发来得及吗?
Ā Jùn, wǒ de hángbān shì qī diǎn de, xiànzài chūfā lái de jí ma?Tuấn này, chuyến bay của tôi lúc bảy giờ, giờ xuất phát có kịp không?阿俊
现在是下班时间,市区恐怕会堵车。我们得马上走。
Xiànzài shì xiàbān shíjiān, shìqū kǒngpà huì dǔchē. Wǒmen děi mǎshàng zǒu.Bây giờ là giờ tan tầm, nội thành e là sẽ tắc. Chúng ta phải đi ngay.陈先生
河内的摩托车真多啊!街道这么窄,怎么走得过去?
Hénèi de mótuōchē zhēn duō a! Jiēdào zhème zhǎi, zěnme zǒu de guòqu?Xe máy ở Hà Nội nhiều thật! Đường phố hẹp thế này, đi qua kiểu gì?阿俊
由于城市规模扩大得太快,很多设施还跟不上。不过地铁已经开通两条线了。
Yóuyú chéngshì guīmó kuòdà de tài kuài, hěn duō shèshī hái gēn bu shàng. Bùguò dìtiě yǐjīng kāitōng liǎng tiáo xiàn le.Do thành phố mở rộng quá nhanh, nhiều cơ sở hạ tầng chưa theo kịp. Nhưng tàu điện đã khai thông hai tuyến rồi.陈先生
上海以前也是这样,后来修了很多地铁,于是开车的人就少了。
Shànghǎi yǐqián yě shì zhèyàng, hòulái xiūle hěn duō dìtiě, yúshì kāichē de rén jiù shǎo le.Thượng Hải trước đây cũng vậy, sau này xây nhiều tàu điện ngầm, thế là người lái xe ít đi.阿俊
前面要转弯了,我先去加油站加点儿汽油。
Qiánmian yào zhuǎnwān le, wǒ xiān qù jiāyóuzhàn jiā diǎnr qìyóu.Phía trước sắp rẽ rồi, tôi tạt vào trạm xăng đổ ít xăng đã.陈先生
好。你每天怎么上班?
Hǎo. Nǐ měi tiān zěnme shàngbān?Được. Hằng ngày cậu đi làm bằng gì?阿俊
我骑电动车,到了公司大楼还要排队等电梯。
Wǒ qí diàndòngchē, dàole gōngsī dàlóu hái yào páiduì děng diàntī.Tôi đi xe điện, đến tòa nhà công ty còn phải xếp hàng chờ thang máy.陈先生
大城市都一样。下次你来上海,我带你坐高铁去杭州玩儿。
Dà chéngshì dōu yīyàng. Xià cì nǐ lái Shànghǎi, wǒ dài nǐ zuò gāotiě qù Hángzhōu wánr.Thành phố lớn đâu cũng thế. Lần sau cậu sang Thượng Hải, tôi đưa cậu đi tàu cao tốc chơi Hàng Châu.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao quy mô thành phố mở rộng?
2.Chính quyền đã làm gì để giải quyết tắc đường?
3.Điều tác giả tiếc nuối là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“晚点” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 路上太堵了,___我下车走路去公司了。
3.Câu nào dùng 恐怕 đúng?
4.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “jūmín” (cư dân)
5.Dịch: “Do thời tiết xấu, chuyến tàu này bị trễ.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể 1–2 phút về đường đi làm/đi học của bạn mỗi ngày: đi bằng gì, mất bao lâu, có tắc đường không, thành phố bạn thay đổi thế nào; dùng 由于, 于是 và 恐怕.
HSK 4 · 120–300 chữ
Bài 7: Giao thông và đô thị hóa
Viết 6–8 câu so sánh quê bạn trước kia và bây giờ (giao thông, nhà cửa, không gian sống); dùng 由于, 于是 và 恐怕.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.