Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Giao thông và đô thị hóa

交通与城市化

Sau bài này, bạn có thể nói về việc đi lại hằng ngày, tắc đường, phương tiện công cộng và sự thay đổi của thành phố.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 堵车

    dǔchē

    HVđổ xaPhồn thể 堵車

    tắc đườngđộng từ

    下班的时候,这条路总是堵车。

    Xiàbān de shíhou, zhè tiáo lù zǒngshì dǔchē.Giờ tan tầm, con đường này lúc nào cũng tắc.
  • 高铁

    gāotiě

    HVcao thiếtPhồn thể 高鐵

    tàu cao tốcdanh từ

    坐高铁从北京到上海只要四个多小时。

    Zuò gāotiě cóng Běijīng dào Shànghǎi zhǐ yào sì ge duō xiǎoshí.Đi tàu cao tốc từ Bắc Kinh đến Thượng Hải chỉ mất hơn bốn tiếng.
  • 列车

    lièchē

    HVliệt xaPhồn thể 列車

    đoàn tàu, chuyến tàudanh từ

    开往广州的列车马上就要开了。

    Kāiwǎng Guǎngzhōu de lièchē mǎshàng jiù yào kāi le.Chuyến tàu đi Quảng Châu sắp khởi hành.
  • 航班

    hángbān

    HVhàng ban

    chuyến baydanh từ

    我的航班是晚上八点的。

    Wǒ de hángbān shì wǎnshang bā diǎn de.Chuyến bay của tôi lúc tám giờ tối.
  • 晚点

    wǎndiǎn

    HVvãn điểmPhồn thể 晚點

    trễ giờ, chậm chuyếnđộng từ

    因为下大雨,航班晚点了两个小时。

    Yīnwèi xià dàyǔ, hángbān wǎndiǎnle liǎng ge xiǎoshí.Vì mưa to, chuyến bay trễ hai tiếng.
  • 巴士

    bāshì

    HVba sĩ

    xe buýt (phiên âm “bus”)danh từ

    机场有巴士到市中心。

    Jīchǎng yǒu bāshì dào shì zhōngxīn.Sân bay có xe buýt vào trung tâm thành phố.
  • 电动车

    diàndòngchē

    HVđiện động xaPhồn thể 電動車

    xe điện (xe máy điện, xe đạp điện)danh từ

    很多年轻人骑电动车上班。

    Hěn duō niánqīngrén qí diàndòngchē shàngbān.Nhiều người trẻ đi xe điện đi làm.
  • 步行

    bùxíng

    HVbộ hành

    đi bộđộng từ

    从这儿步行到地铁站要十分钟。

    Cóng zhèr bùxíng dào dìtiězhàn yào shí fēnzhōng.Từ đây đi bộ đến ga tàu điện ngầm mất mười phút.
  • 转弯

    zhuǎnwān

    HVchuyển loanPhồn thể 轉彎

    rẽ, quẹođộng từ

    前面路口向左转弯就到了。

    Qiánmian lùkǒu xiàng zuǒ zhuǎnwān jiù dào le.Đến ngã tư phía trước rẽ trái là tới.
  • 加油站

    jiāyóuzhàn

    HVgia du trạm

    trạm xăngdanh từ

    附近有没有加油站?

    Fùjìn yǒu méiyǒu jiāyóuzhàn?Gần đây có trạm xăng không?
  • 汽油

    qìyóu

    HVkhí du

    xăngdanh từ

    最近汽油又涨价了。

    Zuìjìn qìyóu yòu zhǎngjià le.Dạo này xăng lại tăng giá.
  • 市区

    shìqū

    HVthị khuPhồn thể 市區

    nội thành, khu trung tâmdanh từ

    市区的房子太贵了。

    Shìqū de fángzi tài guì le.Nhà ở nội thành đắt quá.
  • 街道

    jiēdào

    HVnhai đạo

    đường phốdanh từ

    这条街道又干净又安静。

    Zhè tiáo jiēdào yòu gānjìng yòu ānjìng.Con phố này vừa sạch vừa yên tĩnh.
  • 大楼

    dàlóu

    HVđại lâuPhồn thể 大樓

    tòa nhà cao tầngdanh từ

    我们公司在那座大楼的二十层。

    Wǒmen gōngsī zài nà zuò dàlóu de èrshí céng.Công ty chúng tôi ở tầng 20 tòa nhà kia.
  • 电梯

    diàntī

    HVđiện thêPhồn thể 電梯

    thang máydanh từ

    早上坐电梯的人特别多。

    Zǎoshang zuò diàntī de rén tèbié duō.Buổi sáng người đi thang máy đặc biệt đông.
  • 居民

    jūmín

    HVcư dân

    cư dândanh từ

    这个小区的居民大多是年轻人。

    Zhège xiǎoqū de jūmín dàduō shì niánqīngrén.Cư dân khu này phần lớn là người trẻ.
  • 居住

    jūzhù

    HVcư trú

    cư trú, sinh sốngđộng từ

    他在河内居住了十年。

    Tā zài Hénèi jūzhùle shí nián.Anh ấy đã sống ở Hà Nội mười năm.
  • 老家

    lǎojiā

    HVlão gia

    quê nhà, quê gốcdanh từ

    我的老家在清化。

    Wǒ de lǎojiā zài Qīnghuà.Quê tôi ở Thanh Hóa.
  • 规模

    guīmó

    HVquy môPhồn thể 規模

    quy môdanh từ

    这座城市的规模越来越大。

    Zhè zuò chéngshì de guīmó yuè lái yuè dà.Quy mô thành phố này ngày càng lớn.
  • 扩大

    kuòdà

    HVkhuếch đạiPhồn thể 擴大

    mở rộngđộng từ

    政府打算扩大地铁的范围。

    Zhèngfǔ dǎsuàn kuòdà dìtiě de fànwéi.Chính quyền dự định mở rộng phạm vi tàu điện ngầm.
  • 空间

    kōngjiān

    HVkhông gianPhồn thể 空間

    không gian, chỗdanh từ

    城市里的孩子缺少玩儿的空间。

    Chéngshì li de háizi quēshǎo wánr de kōngjiān.Trẻ em thành phố thiếu không gian vui chơi.
  • 设施

    shèshī

    HVthiết thiPhồn thể 設施

    cơ sở vật chất, tiện íchdanh từ

    新小区的设施很齐全。

    Xīn xiǎoqū de shèshī hěn qíquán.Tiện ích của khu dân cư mới rất đầy đủ.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

由于… – do…, bởi vì…

由于 + nguyên nhân, + (所以/因此) + kết quả

由于 nêu nguyên nhân, nghĩa như 因为 nhưng trang trọng hơn, hay dùng trong văn viết, thông báo, tin tức. Vế sau có thể dùng 所以 hoặc 因此; 由于 còn có thể đi với cụm danh từ: 由于天气原因.

  • 由于下大雨,很多航班都晚点了。

    Yóuyú xià dàyǔ, hěn duō hángbān dōu wǎndiǎn le.

    Do mưa to, nhiều chuyến bay bị trễ.

  • 由于城市规模不断扩大,堵车越来越严重。

    Yóuyú chéngshì guīmó bùduàn kuòdà, dǔchē yuè lái yuè yánzhòng.

    Do quy mô thành phố không ngừng mở rộng, tắc đường ngày càng nghiêm trọng.

  • 由于天气原因,本次列车停运。

    Yóuyú tiānqì yuányīn, běn cì lièchē tíngyùn.

    Do thời tiết, chuyến tàu này tạm dừng chạy.

So với tiếng Việt

“Do… nên…” trong tiếng Việt → 由于…所以/因此. Không nói 因为…由于 (lặp nguyên nhân). Nghe thông báo ở sân bay, ga tàu Trung Quốc, câu mở đầu bằng 由于… gần như chắc chắn là tin xấu: trễ chuyến, hủy chuyến.

于是 – thế là, liền

Sự việc 1, + 于是 + (chủ ngữ) + sự việc 2

于是 nối hai sự việc trong quá khứ, việc sau xảy ra tiếp theo và do việc trước dẫn tới: “thế là, vì vậy liền”. Hay dùng khi kể chuyện. Khác 所以 (thiên về quan hệ nhân – quả, dùng được cả cho hiện tại, tương lai).

  • 路上太堵了,于是我下车步行去公司。

    Lùshang tài dǔ le, yúshì wǒ xià chē bùxíng qù gōngsī.

    Đường tắc quá, thế là tôi xuống xe đi bộ đến công ty.

  • 市区的房子太贵,于是他们搬到了郊区。

    Shìqū de fángzi tài guì, yúshì tāmen bāndàole jiāoqū.

    Nhà nội thành đắt quá, thế là họ chuyển ra ngoại ô.

  • 航班晚点了,于是我们在机场吃了晚饭。

    Hángbān wǎndiǎn le, yúshì wǒmen zài jīchǎng chīle wǎnfàn.

    Chuyến bay bị trễ, thế là chúng tôi ăn tối ở sân bay.

So với tiếng Việt

于是 dùng cho việc đã xảy ra, nên vế sau thường có 了. Không dùng 于是 cho lời khuyên, kế hoạch: “Trời mưa nên mai bạn mang ô” phải nói 所以, không nói 于是.

恐怕 – e rằng, sợ là

(Chủ ngữ) + 恐怕 + phán đoán (thường là điều không mong muốn)

恐怕 là phó từ chỉ phán đoán, đoán chừng, nghĩa “e rằng, chắc là, sợ là”, thường kèm lo lắng về một kết quả không tốt. Có thể đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ. Cũng dùng để từ chối khéo: 恐怕不行.

  • 现在是下班时间,恐怕会堵车。

    Xiànzài shì xiàbān shíjiān, kǒngpà huì dǔchē.

    Bây giờ là giờ tan tầm, e là sẽ tắc đường.

  • 你明天恐怕赶不上那趟高铁了。

    Nǐ míngtiān kǒngpà gǎn bu shàng nà tàng gāotiě le.

    Mai e rằng bạn không kịp chuyến tàu cao tốc đó rồi.

  • 这么晚了,恐怕没有巴士了,我们打车吧。

    Zhème wǎn le, kǒngpà méiyǒu bāshì le, wǒmen dǎchē ba.

    Muộn thế này rồi, sợ là hết xe buýt, mình gọi taxi đi.

So với tiếng Việt

恐怕 ở đây không có nghĩa “sợ hãi” (sợ là 害怕/怕). Câu 我恐怕狗 là sai; muốn nói “tôi sợ chó” phải dùng 我怕狗. 恐怕 giống “e là” trong tiếng Việt: lịch sự, mềm mỏng khi báo tin không vui.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Chiều thứ Sáu ở Hà Nội, Tuấn hẹn đón đồng nghiệp người Trung Quốc là anh Trần để ra sân bay Nội Bài.

  1. 陈先生

    阿俊,我的航班是七点的,现在出发来得及吗?

    Ā Jùn, wǒ de hángbān shì qī diǎn de, xiànzài chūfā lái de jí ma?Tuấn này, chuyến bay của tôi lúc bảy giờ, giờ xuất phát có kịp không?
  2. 阿俊

    现在是下班时间,市区恐怕会堵车。我们得马上走。

    Xiànzài shì xiàbān shíjiān, shìqū kǒngpà huì dǔchē. Wǒmen děi mǎshàng zǒu.Bây giờ là giờ tan tầm, nội thành e là sẽ tắc. Chúng ta phải đi ngay.
  3. 陈先生

    河内的摩托车真多啊!街道这么窄,怎么走得过去?

    Hénèi de mótuōchē zhēn duō a! Jiēdào zhème zhǎi, zěnme zǒu de guòqu?Xe máy ở Hà Nội nhiều thật! Đường phố hẹp thế này, đi qua kiểu gì?
  4. 阿俊

    由于城市规模扩大得太快,很多设施还跟不上。不过地铁已经开通两条线了。

    Yóuyú chéngshì guīmó kuòdà de tài kuài, hěn duō shèshī hái gēn bu shàng. Bùguò dìtiě yǐjīng kāitōng liǎng tiáo xiàn le.Do thành phố mở rộng quá nhanh, nhiều cơ sở hạ tầng chưa theo kịp. Nhưng tàu điện đã khai thông hai tuyến rồi.
  5. 陈先生

    上海以前也是这样,后来修了很多地铁,于是开车的人就少了。

    Shànghǎi yǐqián yě shì zhèyàng, hòulái xiūle hěn duō dìtiě, yúshì kāichē de rén jiù shǎo le.Thượng Hải trước đây cũng vậy, sau này xây nhiều tàu điện ngầm, thế là người lái xe ít đi.
  6. 阿俊

    前面要转弯了,我先去加油站加点儿汽油。

    Qiánmian yào zhuǎnwān le, wǒ xiān qù jiāyóuzhàn jiā diǎnr qìyóu.Phía trước sắp rẽ rồi, tôi tạt vào trạm xăng đổ ít xăng đã.
  7. 陈先生

    好。你每天怎么上班?

    Hǎo. Nǐ měi tiān zěnme shàngbān?Được. Hằng ngày cậu đi làm bằng gì?
  8. 阿俊

    我骑电动车,到了公司大楼还要排队等电梯。

    Wǒ qí diàndòngchē, dàole gōngsī dàlóu hái yào páiduì děng diàntī.Tôi đi xe điện, đến tòa nhà công ty còn phải xếp hàng chờ thang máy.
  9. 陈先生

    大城市都一样。下次你来上海,我带你坐高铁去杭州玩儿。

    Dà chéngshì dōu yīyàng. Xià cì nǐ lái Shànghǎi, wǒ dài nǐ zuò gāotiě qù Hángzhōu wánr.Thành phố lớn đâu cũng thế. Lần sau cậu sang Thượng Hải, tôi đưa cậu đi tàu cao tốc chơi Hàng Châu.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

城市越来越大 (Thành phố ngày càng lớn)

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vì sao quy mô thành phố mở rộng?

  2. 2.Chính quyền đã làm gì để giải quyết tắc đường?

  3. 3.Điều tác giả tiếc nuối là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“晚点” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 路上太堵了,___我下车走路去公司了。

  3. 3.Câu nào dùng 恐怕 đúng?

  4. 4.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “jūmín” (cư dân)

  5. 5.Dịch: “Do thời tiết xấu, chuyến tàu này bị trễ.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể 1–2 phút về đường đi làm/đi học của bạn mỗi ngày: đi bằng gì, mất bao lâu, có tắc đường không, thành phố bạn thay đổi thế nào; dùng 由于, 于是 và 恐怕.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 4 · 120–300 chữ

Bài 7: Giao thông và đô thị hóa

Viết 6–8 câu so sánh quê bạn trước kia và bây giờ (giao thông, nhà cửa, không gian sống); dùng 由于, 于是 và 恐怕.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.