传统
chuántǒng
HVtruyền thốngPhồn thể 傳統
春节是中国和越南最重要的传统节日。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
越中文化差异
Sau bài này, bạn có thể so sánh phong tục, cách ăn uống, giao tiếp của người Việt và người Trung Quốc, tránh hiểu lầm văn hóa.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
传统
chuántǒng
HVtruyền thốngPhồn thể 傳統
春节是中国和越南最重要的传统节日。
风俗
fēngsú
HVphong tụcPhồn thể 風俗
每个地方都有自己的风俗。
讲究
jiǎngjiu
HVgiảng cứuPhồn thể 講究
中国人吃饭很讲究座位。
红包
hóngbāo
HVhồng baoPhồn thể 紅包
过年的时候,孩子们最喜欢收红包。
问候
wènhòu
HVvấn hậuPhồn thể 問候
请代我问候你的父母。
交际
jiāojì
HVgiao tếPhồn thể 交際
她很会交际,朋友特别多。
误会
wùhuì
HVngộ hộiPhồn thể 誤會
你误会我的意思了。
在乎
zàihu
HVtại hồ
他很在乎别人怎么看他。
无所谓
wúsuǒwèi
HVvô sở vịPhồn thể 無所謂
吃什么都无所谓,你决定吧。
看不起
kànbuqǐ
HVkhán bất khởi
不要看不起任何一种工作。
吃惊
chījīng
HVcật kinhPhồn thể 吃驚
听到这个消息,大家都很吃惊。
茶叶
cháyè
HVtrà diệpPhồn thể 茶葉
我从老家带了一些茶叶给你。
小吃
xiǎochī
HVtiểu cật
河内的小吃又便宜又好吃。
辣
là
HVlạt
四川菜比越南菜辣得多。
咸
xián
HVhàmPhồn thể 鹹
这个菜有点儿咸。
浓
nóng
HVnùngPhồn thể 濃
越南咖啡又浓又香。
热闹
rènao
HVnhiệt náoPhồn thể 熱鬧
春节的时候街上特别热闹。
大方
dàfang
HVđại phương
他请客很大方。
独特
dútè
HVđộc đặcPhồn thể 獨特
越南的奥黛很独特。
典型
diǎnxíng
HVđiển hình
这是一道典型的广东菜。
对比
duìbǐ
HVđối tỷPhồn thể 對比
对比一下两国的风俗,很有意思。
相反
xiāngfǎn
HVtương phản
我的看法跟你正好相反。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
sú
phong tục; thông tục, tầm thường
9 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 谷 (cốc – thung lũng)
Mẹo nhớ: Người (亻) sống trong thung lũng (谷) giữ nếp riêng → phong tục: 风俗, 习俗.
tǒng
nối liền; thống nhất
9 nét
Thành phần: 纟 (mịch) + 充 (sung)
Mẹo nhớ: Sợi tơ (纟) nối liền từ đời này sang đời khác → 传统 (truyền thống), 系统, 统一.
nào
ồn ào, náo nhiệt
8 nét
Thành phần: 门 (môn) + 市 (thị – chợ)
Mẹo nhớ: Cửa (门) mở ra là chợ (市) → ồn ào, náo nhiệt: 热闹, 闹钟.
jīng
kinh ngạc, giật mình
11 nét
Thành phần: 忄 (tâm đứng) + 京 (kinh)
Mẹo nhớ: Lòng (忄) chấn động khi lần đầu lên kinh đô (京) → kinh ngạc: 吃惊. 京 cũng cho âm jīng.
wù
sai, lỡ
9 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 吴 (Ngô)
Mẹo nhớ: Lời nói (讠) sai lệch → hiểu lầm, lỗi: 误会, 错误.
là
cay
14 nét
Thành phần: 辛 (tân – cay đắng) + 束 (thúc)
Mẹo nhớ: 辛 vốn là vị cay; buộc (束) thêm vào càng cay → 辣. Lưu ý: chữ Hán 辣 là cay, khác “lạt” (nhạt) trong tiếng Việt!
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
(Chủ ngữ) + 难道 + câu khẳng định / phủ định + 吗?
Ở HSK 3 bạn đã học 不是…吗 (chẳng phải… sao?) để nhắc điều người nghe đã biết. 难道…吗 mạnh hơn: “lẽ nào…?, chẳng lẽ…?”, thể hiện ngạc nhiên, không tin hoặc không đồng tình, và nghĩa thật NGƯỢC với hình thức câu: 难道你不知道吗? = bạn phải biết chứ; 难道他会骗你吗? = anh ấy không lừa bạn đâu. 难道 đứng trước hoặc sau chủ ngữ đều được.
难道越南人过年不吃饺子吗?
Nándào Yuènánrén guònián bù chī jiǎozi ma?
Chẳng lẽ người Việt ăn Tết không ăn sủi cảo à?
这么重要的事,难道你一点儿都不在乎吗?
Zhème zhòngyào de shì, nándào nǐ yīdiǎnr dōu bù zàihu ma?
Việc quan trọng thế này, lẽ nào bạn chẳng bận tâm chút nào sao?
你难道忘了今天是妈妈的生日吗?
Nǐ nándào wàngle jīntiān shì māma de shēngrì ma?
Lẽ nào con quên hôm nay là sinh nhật mẹ rồi sao?
So với tiếng Việt
Câu phản vấn mang nghĩa NGƯỢC với hình thức: 难道你不知道吗 = “bạn biết rồi mà”. Người Việt nghe dễ trả lời 对 hay 不 lung tung. Lỗi hay gặp: quên 吗 ở cuối câu 难道. So sánh: 你不是知道吗?(chẳng phải bạn biết rồi sao – nhắc nhẹ) và 难道你不知道吗?(lẽ nào bạn không biết – trách, ngạc nhiên).
…, (chủ ngữ) + 毕竟 + lý do / sự thật cốt lõi
毕竟 nhấn mạnh một sự thật cốt lõi không thay đổi được, dùng để giải thích hoặc bào chữa: “dù sao thì, xét cho cùng”. Hay đi sau vế nêu hiện tượng, có ý “nên cũng dễ hiểu”.
他说中文还有点儿慢,毕竟才学了一年。
Tā shuō Zhōngwén hái yǒudiǎnr màn, bìjìng cái xuéle yī nián.
Cậu ấy nói tiếng Trung còn hơi chậm, dù sao mới học có một năm.
越南和中国的文化虽然很像,但毕竟是两个国家。
Yuènán hé Zhōngguó de wénhuà suīrán hěn xiàng, dàn bìjìng shì liǎng ge guójiā.
Văn hóa Việt Nam và Trung Quốc tuy rất giống nhau, nhưng suy cho cùng vẫn là hai quốc gia.
别生他的气了,他毕竟还是个孩子。
Bié shēng tā de qì le, tā bìjìng háishi ge háizi.
Đừng giận nó nữa, dù sao nó vẫn còn là trẻ con.
So với tiếng Việt
毕竟 không có nghĩa “cuối cùng” theo thời gian (đó là 终于 / 最后). Câu 我毕竟到了 (tôi cuối cùng đã đến) là sai → 我终于到了. 毕竟 hay đứng sau chủ ngữ hoặc sau 但(是).
Động từ/tính từ 1 + 并且 + động từ/tính từ 2; Vế 1, 并且 + vế 2
并且 nối hai động từ, tính từ hoặc hai vế câu theo quan hệ tăng tiến/song song: “và, đồng thời, hơn nữa”. Trang trọng hơn 而且 một chút. Không dùng 并且 để nối hai danh từ (dùng 和).
他学会了包饺子,并且教会了全家人。
Tā xuéhuìle bāo jiǎozi, bìngqiě jiāohuìle quán jiā rén.
Anh ấy đã học được cách gói sủi cảo, và còn dạy cho cả nhà.
这家饭店的菜很地道,并且价格也不贵。
Zhè jiā fàndiàn de cài hěn dìdao, bìngqiě jiàgé yě bù guì.
Món ăn ở nhà hàng này rất chuẩn vị, hơn nữa giá cũng không đắt.
我们要了解并且尊重别国的风俗。
Wǒmen yào liǎojiě bìngqiě zūnzhòng biéguó de fēngsú.
Chúng ta cần tìm hiểu và tôn trọng phong tục của nước khác.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt dùng “và” cho cả danh từ lẫn động từ, nhưng tiếng Trung: danh từ + 和 + danh từ (中国和越南); động từ/vế câu + 并且. Câu 我并且他都是学生 là sai → 我和他都是学生.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Dịp Tết, Lan mời đồng nghiệp người Trung Quốc là Tiểu Chu về nhà ở Hà Nội ăn cơm.
小周
兰,你家过年真热闹!这些菜我几乎都没见过。
Lán, nǐ jiā guònián zhēn rènao! Zhèxiē cài wǒ jīhū dōu méi jiànguo.Lan ơi, nhà cậu ăn Tết đông vui thật! Mấy món này tớ gần như chưa thấy bao giờ.阿兰
这是粽子,越南过年一定要吃。你们北方人过年不是吃饺子吗?
Zhè shì zòngzi, Yuènán guònián yīdìng yào chī. Nǐmen běifāngrén guònián bù shì chī jiǎozi ma?Đây là bánh chưng, người Việt ăn Tết nhất định phải có. Người miền Bắc các cậu chẳng phải Tết ăn sủi cảo sao?小周
对。不过你们的粽子是方的,我们的是三角形的,而且端午节才吃。
Duì. Bùguò nǐmen de zòngzi shì fāng de, wǒmen de shì sānjiǎoxíng de, érqiě Duānwǔjié cái chī.Đúng thế. Nhưng bánh chưng các cậu vuông, bánh ú bọn tớ hình tam giác, mà đến Tết Đoan Ngọ mới ăn.阿兰
我奶奶给你准备了一个红包,你拿着吧。
Wǒ nǎinai gěi nǐ zhǔnbèile yī ge hóngbāo, nǐ názhe ba.Bà tớ chuẩn bị cho cậu một bao lì xì, cậu cầm lấy nhé.小周
啊?我已经工作了,难道还能收红包吗?
À? Wǒ yǐjīng gōngzuò le, nándào hái néng shōu hóngbāo ma?Ơ? Tớ đi làm rồi, chẳng lẽ vẫn được nhận lì xì à?阿兰
在越南,红包是祝福,钱多钱少无所谓,大家在乎的是心意。
Zài Yuènán, hóngbāo shì zhùfú, qián duō qián shǎo wúsuǒwèi, dàjiā zàihu de shì xīnyì.Ở Việt Nam, lì xì là lời chúc, tiền nhiều hay ít không quan trọng, mọi người để ý tấm lòng thôi.小周
原来是这样,我差点儿误会了。那我也要给你奶奶拜年,并且祝她身体健康。
Yuánlái shì zhèyàng, wǒ chàdiǎnr wùhuì le. Nà wǒ yě yào gěi nǐ nǎinai bàinián, bìngqiě zhù tā shēntǐ jiànkāng.Ra là vậy, tớ suýt hiểu lầm. Thế thì tớ cũng phải chúc Tết bà cậu, và chúc bà mạnh khỏe.阿兰
尝尝这个酸菜,有点儿咸,不过很下饭。
Chángchang zhège suāncài, yǒudiǎnr xián, bùguò hěn xiàfàn.Nếm thử dưa muối này đi, hơi mặn nhưng rất đưa cơm.小周
好吃!越南菜不像四川菜那么辣,味道也不太浓,很清爽。
Hǎochī! Yuènán cài bù xiàng Sìchuān cài nàme là, wèidao yě bù tài nóng, hěn qīngshuǎng.Ngon quá! Món Việt không cay như món Tứ Xuyên, vị cũng không quá đậm, rất thanh.阿兰
两国文化很像,但毕竟是两个国家,还是有很多不同。对比一下很有意思吧?
Liǎng guó wénhuà hěn xiàng, dàn bìjìng shì liǎng ge guójiā, háishi yǒu hěn duō bùtóng. Duìbǐ yīxià hěn yǒu yìsi ba?Văn hóa hai nước rất giống nhau, nhưng dù sao cũng là hai quốc gia, vẫn có nhiều điểm khác. So sánh thử thấy thú vị nhỉ?Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, người Trung Quốc mời khách gọi nhiều món để làm gì?
2.Bữa ăn của người Việt nhất định phải có gì?
3.Theo tác giả, người Trung Quốc nói to là vì sao?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“无所谓” nghĩa là gì?
2.“难道你不知道吗?” có ý gì?
3.Điền vào chỗ trống: 别怪他了,他___是第一次来中国。
4.Câu nào đúng?
5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “fēngsú” (phong tục)
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu cho một người bạn Trung Quốc 1–2 phút về Tết Việt Nam: ăn gì, làm gì, kiêng gì, khác Tết Trung Quốc ở đâu; dùng 难道…吗, 毕竟 và 并且.
HSK 4 · 120–300 chữ
Bài 8: Khác biệt văn hóa Việt – Trung
Viết 6–8 câu kể một lần bạn (hoặc người quen) hiểu lầm vì khác biệt văn hóa; dùng 难道…吗, 毕竟 và 并且.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.