Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Gia đình hiện đại

现代家庭

Sau bài này, bạn có thể nói về hôn nhân, chia sẻ việc nhà, nuôi dạy con và quan hệ giữa các thế hệ trong gia đình.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 夫妻

    fūqī

    HVphu thê

    vợ chồngdanh từ

    他们夫妻俩结婚二十年了。

    Tāmen fūqī liǎ jiéhūn èrshí nián le.Hai vợ chồng họ cưới nhau hai mươi năm rồi.
  • 丈夫

    zhàngfu

    HVtrượng phu

    chồngdanh từ

    她丈夫是一名医生。

    Tā zhàngfu shì yī míng yīshēng.Chồng cô ấy là bác sĩ.
  • 妻子

    qīzi

    HVthê tử

    vợdanh từ

    我妻子做的菜特别好吃。

    Wǒ qīzi zuò de cài tèbié hǎochī.Vợ tôi nấu ăn rất ngon.
  • 老公

    lǎogōng

    HVlão công

    chồng (cách gọi thân mật)danh từ

    老公,今天你去接孩子吧。

    Lǎogōng, jīntiān nǐ qù jiē háizi ba.Anh ơi, hôm nay anh đi đón con nhé.
  • 老婆

    lǎopo

    HVlão bà

    vợ (cách gọi thân mật)danh từ

    我老婆不让我喝酒。

    Wǒ lǎopo bù ràng wǒ hē jiǔ.Bà xã không cho tôi uống rượu.
  • 约会

    yuēhuì

    HVước hộiPhồn thể 約會

    hẹn hò; cuộc hẹnđộng từ

    他们第一次约会是在咖啡馆。

    Tāmen dì yī cì yuēhuì shì zài kāfēiguǎn.Buổi hẹn hò đầu tiên của họ là ở quán cà phê.
  • 婚礼

    hūnlǐ

    HVhôn lễPhồn thể 婚禮

    đám cưới, hôn lễdanh từ

    下个月我要参加好朋友的婚礼。

    Xià ge yuè wǒ yào cānjiā hǎo péngyou de hūnlǐ.Tháng sau tôi đi dự đám cưới bạn thân.
  • 新郎

    xīnláng

    HVtân lang

    chú rểdanh từ

    新郎今天特别帅。

    Xīnláng jīntiān tèbié shuài.Hôm nay chú rể đặc biệt đẹp trai.
  • 新娘

    xīnniáng

    HVtân nương

    cô dâudanh từ

    新娘穿着红色的奥黛。

    Xīnniáng chuānzhe hóngsè de àodài.Cô dâu mặc áo dài đỏ.
  • 分手

    fēnshǒu

    HVphân thủ

    chia tayđộng từ

    他们谈了三年恋爱,最后还是分手了。

    Tāmen tánle sān nián liàn'ài, zuìhòu háishi fēnshǒu le.Họ yêu nhau ba năm, cuối cùng vẫn chia tay.
  • 家务

    jiāwù

    HVgia vụPhồn thể 家務

    việc nhàdanh từ

    我们家的家务是大家一起做的。

    Wǒmen jiā de jiāwù shì dàjiā yīqǐ zuò de.Việc nhà ở nhà tôi là mọi người cùng làm.
  • 宝宝

    bǎobao

    HVbảo bảoPhồn thể 寶寶

    em bé, cục cưngdanh từ

    宝宝已经会叫“妈妈”了。

    Bǎobao yǐjīng huì jiào “māma” le.Em bé đã biết gọi “mẹ” rồi.
  • 儿童

    értóng

    HVnhi đồngPhồn thể 兒童

    trẻ em, nhi đồngdanh từ

    六月一日是国际儿童节。

    Liù yuè yī rì shì Guójì Értóngjié.Ngày 1 tháng 6 là ngày Quốc tế Thiếu nhi.
  • 幼儿园

    yòu'éryuán

    HVấu nhi viênPhồn thể 幼兒園

    trường mầm non, nhà trẻdanh từ

    我女儿今年开始上幼儿园。

    Wǒ nǚ'ér jīnnián kāishǐ shàng yòu'éryuán.Con gái tôi năm nay bắt đầu đi mẫu giáo.
  • 孙子

    sūnzi

    HVtôn tửPhồn thể 孫子

    cháu nội (trai)danh từ

    爷爷每天送孙子去学校。

    Yéye měi tiān sòng sūnzi qù xuéxiào.Ông ngày nào cũng đưa cháu trai đến trường.
  • 孙女

    sūnnǚ

    HVtôn nữPhồn thể 孫女

    cháu nội (gái)danh từ

    奶奶最疼小孙女。

    Nǎinai zuì téng xiǎo sūnnǚ.Bà thương nhất đứa cháu gái út.
  • 兄弟

    xiōngdì

    HVhuynh đệ

    anh em traidanh từ

    他们兄弟三个都在国外工作。

    Tāmen xiōngdì sān ge dōu zài guówài gōngzuò.Ba anh em họ đều làm việc ở nước ngoài.
  • 姐妹

    jiěmèi

    HVtỷ muội

    chị em gáidanh từ

    你有兄弟姐妹吗?

    Nǐ yǒu xiōngdì jiěmèi ma?Bạn có anh chị em không?
  • 亲密

    qīnmì

    HVthân mậtPhồn thể 親密

    thân thiết, gắn bótính từ

    她和妈妈的关系很亲密。

    Tā hé māma de guānxi hěn qīnmì.Cô ấy và mẹ rất gắn bó.
  • 依靠

    yīkào

    HVy kháo

    dựa vào, nương tựađộng từ

    孩子长大了,不能总是依靠父母。

    Háizi zhǎngdà le, bù néng zǒngshì yīkào fùmǔ.Con cái lớn rồi, không thể mãi dựa vào bố mẹ.
  • 看望

    kànwàng

    HVkhán vọng

    thăm, thăm hỏiđộng từ

    周末我们回老家看望爷爷奶奶。

    Zhōumò wǒmen huí lǎojiā kànwàng yéye nǎinai.Cuối tuần chúng tôi về quê thăm ông bà.
  • 调皮

    tiáopí

    HVđiều bìPhồn thể 調皮

    nghịch ngợmtính từ

    这个孩子太调皮了,一分钟也坐不住。

    Zhège háizi tài tiáopí le, yī fēnzhōng yě zuò bu zhù.Đứa bé này nghịch quá, một phút cũng không ngồi yên.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

不管…都/也… – bất kể… đều…

不管 + (từ để hỏi / A还是B / 多 + tính từ), + 都/也 + kết quả

Nghĩa và cách dùng giống 无论…都 (bài 2): bất kể điều kiện nào, kết quả không đổi. 不管 mang màu khẩu ngữ hơn, rất hay dùng khi nói chuyện hằng ngày. Sau 不管 cũng phải là yếu tố “mở”: đại từ nghi vấn (谁, 什么), 多/多么 + tính từ, A还是B, hoặc dạng khẳng định – phủ định (同意不同意).

  • 不管工作多忙,他每个周末都回家看望父母。

    Bùguǎn gōngzuò duō máng, tā měi ge zhōumò dōu huí jiā kànwàng fùmǔ.

    Bất kể công việc bận đến đâu, cuối tuần nào anh ấy cũng về thăm bố mẹ.

  • 不管谁先下班,谁就做饭。

    Bùguǎn shéi xiān xiàbān, shéi jiù zuò fàn.

    Ai tan làm trước thì người đó nấu cơm.

  • 不管你同意不同意,我都要跟她结婚。

    Bùguǎn nǐ tóngyì bù tóngyì, wǒ dōu yào gēn tā jiéhūn.

    Dù bố đồng ý hay không, con vẫn sẽ cưới cô ấy.

So với tiếng Việt

不管 ở đây không có nghĩa “không quản/mặc kệ” như khi làm động từ (这件事我不管 = việc này tôi mặc kệ). Lỗi giống 无论: sau 不管 không đặt câu khẳng định đơn giản (不管工作很忙 — sai). Mẫu 谁…谁… (ai… người đó…) rất hay gặp trong văn nói.

宁可…也… – thà… cũng…

宁可 + A, 也 (不/要) + B

Sau khi cân nhắc hai việc đều không hay, người nói chọn A (chịu thiệt) để đạt hoặc tránh B. 宁可 A 也不 B = thà A chứ không B; 宁可 A 也要 B = thà chịu A để có được B. Thể hiện quyết tâm mạnh.

  • 我宁可自己辛苦一点儿,也不让父母担心。

    Wǒ nìngkě zìjǐ xīnkǔ yīdiǎnr, yě bù ràng fùmǔ dānxīn.

    Tôi thà mình vất vả một chút chứ không để bố mẹ lo lắng.

  • 她宁可晚点儿结婚,也要找一个真正爱她的人。

    Tā nìngkě wǎn diǎnr jiéhūn, yě yào zhǎo yī ge zhēnzhèng ài tā de rén.

    Cô ấy thà cưới muộn một chút, cũng phải tìm được người thật lòng yêu mình.

  • 爷爷宁可住在老家,也不愿意搬到城市。

    Yéye nìngkě zhù zài lǎojiā, yě bù yuànyì bāndào chéngshì.

    Ông thà ở quê chứ không muốn chuyển lên thành phố.

So với tiếng Việt

宁 trong 宁可 đọc nìng (thanh 4), khác níng (thanh 2) trong 宁静. Tiếng Việt “thà… còn hơn…” đặt phần “hơn” ở cuối, nên người Việt hay đảo vị trí A, B. Nhớ: việc mình CHỌN đứng ngay sau 宁可.

何况 – huống hồ, huống chi

Vế 1 (trường hợp dễ hơn), (更)何况 + vế 2 (trường hợp hiển nhiên hơn)

何况 dùng để suy luận theo kiểu “trường hợp A còn như thế, huống chi trường hợp B”. Vế đầu thường có 都, 也, 连…都/也. Thêm 更 thành 更何况 để nhấn mạnh. Hay dùng khi lập luận, thuyết phục.

  • 照顾一个孩子都这么累,何况两个呢?

    Zhàogù yī ge háizi dōu zhème lèi, hékuàng liǎng ge ne?

    Chăm một đứa đã mệt thế này, huống chi hai đứa?

  • 连大人都觉得难,何况小孩子?

    Lián dàrén dōu juéde nán, hékuàng xiǎo háizi?

    Ngay cả người lớn còn thấy khó, huống hồ trẻ con?

  • 做家务不难,更何况现在有这么多机器帮忙。

    Zuò jiāwù bù nán, gèng hékuàng xiànzài yǒu zhème duō jīqì bāngmáng.

    Làm việc nhà không khó, huống chi bây giờ có bao nhiêu máy móc giúp sức.

So với tiếng Việt

何况 giống hệt “huống hồ” trong tiếng Việt (Hán Việt: hà huống). Lỗi hay gặp: vế đầu thiếu 都/也/连 nên câu mất ý so sánh mức độ. Câu với 何况 thường kết thúc bằng 呢 hoặc dấu hỏi.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Chị Hằng và chồng là anh Phong (cùng làm ở công ty Trung Quốc tại Hải Phòng) bàn chuyện gia đình buổi tối.

  1. 阿恒

    老公,下个月儿子就要上幼儿园了,谁每天接送他?

    Lǎogōng, xià ge yuè érzi jiù yào shàng yòu'éryuán le, shéi měi tiān jiēsòng tā?Anh ơi, tháng sau con trai đi mẫu giáo rồi, ai đưa đón con hằng ngày?
  2. 阿丰

    不管多忙,我早上都送他去。下午就麻烦你了。

    Bùguǎn duō máng, wǒ zǎoshang dōu sòng tā qù. Xiàwǔ jiù máfan nǐ le.Bận mấy anh cũng đưa con đi buổi sáng. Buổi chiều nhờ em vậy.
  3. 阿恒

    我下午常常加班。要不请你妈来帮帮忙?

    Wǒ xiàwǔ chángcháng jiābān. Yàobù qǐng nǐ mā lái bāngbang máng?Chiều em hay tăng ca. Hay là nhờ mẹ anh lên giúp?
  4. 阿丰

    我妈宁可一个人住在老家,也不愿意来城市。

    Wǒ mā nìngkě yī ge rén zhù zài lǎojiā, yě bù yuànyì lái chéngshì.Mẹ anh thà ở quê một mình chứ không muốn lên thành phố.
  5. 阿恒

    可是她身体不太好,一个人住我们也不放心。

    Kěshì tā shēntǐ bù tài hǎo, yī ge rén zhù wǒmen yě bù fàngxīn.Nhưng sức khỏe mẹ không tốt lắm, ở một mình mình cũng không yên tâm.
  6. 阿丰

    你说得对。而且她最疼孙子了,来了还能天天看到宝宝。

    Nǐ shuō de duì. Érqiě tā zuì téng sūnzi le, láile hái néng tiāntiān kàndào bǎobao.Em nói đúng. Hơn nữa mẹ thương cháu nội nhất, lên đây còn được ngày nào cũng gặp cháu.
  7. 阿恒

    还有,家务你也得多做点儿。我一个人上班都累,何况还要照顾这个调皮的孩子呢?

    Hái yǒu, jiāwù nǐ yě děi duō zuò diǎnr. Wǒ yī ge rén shàngbān dōu lèi, hékuàng hái yào zhàogù zhège tiáopí de háizi ne?Còn nữa, việc nhà anh cũng phải làm nhiều hơn. Em đi làm thôi đã mệt, huống chi còn phải trông thằng nhóc nghịch ngợm này?
  8. 阿丰

    好好好,以后洗碗、拖地都是我的。

    Hǎo hǎo hǎo, yǐhòu xǐ wǎn, tuō dì dōu shì wǒ de.Được được, từ giờ rửa bát, lau nhà là việc của anh.
  9. 阿恒

    这才是好丈夫!周末我们一起回老家看望妈妈,跟她好好说说。

    Zhè cái shì hǎo zhàngfu! Zhōumò wǒmen yīqǐ huí lǎojiā kànwàng māma, gēn tā hǎohǎo shuōshuo.Thế mới là chồng tốt chứ! Cuối tuần mình cùng về quê thăm mẹ, nói chuyện tử tế với mẹ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

三代人的家 (Ngôi nhà ba thế hệ)

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vì sao nhiều vợ chồng trẻ muốn ở riêng?

  2. 2.Khi có em bé, nhiều người đã làm gì?

  3. 3.Hai thế hệ hay cãi nhau vì chuyện gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“调皮” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 我___自己多做一点儿,也不让妈妈太累。

  3. 3.Câu nào đúng?

  4. 4.Điền vào chỗ trống: 大人都搬不动,___是小孩子呢?

  5. 5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “xīnniáng” (cô dâu)

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGiới thiệu gia đình bạn 1–2 phút: mấy thế hệ, ai làm việc nhà, ai trông trẻ, điều bạn muốn thay đổi; dùng 不管…都, 宁可…也 và 何况.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 4 · 120–300 chữ

Bài 9: Gia đình hiện đại

Viết 6–8 câu nêu ý kiến: “Vợ chồng trẻ nên sống chung với bố mẹ hay ở riêng?”; dùng 不管…都, 宁可…也不 và 何况.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.