夫妻
fūqī
HVphu thê
他们夫妻俩结婚二十年了。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
现代家庭
Sau bài này, bạn có thể nói về hôn nhân, chia sẻ việc nhà, nuôi dạy con và quan hệ giữa các thế hệ trong gia đình.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
夫妻
fūqī
HVphu thê
他们夫妻俩结婚二十年了。
丈夫
zhàngfu
HVtrượng phu
她丈夫是一名医生。
妻子
qīzi
HVthê tử
我妻子做的菜特别好吃。
老公
lǎogōng
HVlão công
老公,今天你去接孩子吧。
老婆
lǎopo
HVlão bà
我老婆不让我喝酒。
约会
yuēhuì
HVước hộiPhồn thể 約會
他们第一次约会是在咖啡馆。
婚礼
hūnlǐ
HVhôn lễPhồn thể 婚禮
下个月我要参加好朋友的婚礼。
新郎
xīnláng
HVtân lang
新郎今天特别帅。
新娘
xīnniáng
HVtân nương
新娘穿着红色的奥黛。
分手
fēnshǒu
HVphân thủ
他们谈了三年恋爱,最后还是分手了。
家务
jiāwù
HVgia vụPhồn thể 家務
我们家的家务是大家一起做的。
宝宝
bǎobao
HVbảo bảoPhồn thể 寶寶
宝宝已经会叫“妈妈”了。
儿童
értóng
HVnhi đồngPhồn thể 兒童
六月一日是国际儿童节。
幼儿园
yòu'éryuán
HVấu nhi viênPhồn thể 幼兒園
我女儿今年开始上幼儿园。
孙子
sūnzi
HVtôn tửPhồn thể 孫子
爷爷每天送孙子去学校。
孙女
sūnnǚ
HVtôn nữPhồn thể 孫女
奶奶最疼小孙女。
兄弟
xiōngdì
HVhuynh đệ
他们兄弟三个都在国外工作。
姐妹
jiěmèi
HVtỷ muội
你有兄弟姐妹吗?
亲密
qīnmì
HVthân mậtPhồn thể 親密
她和妈妈的关系很亲密。
依靠
yīkào
HVy kháo
孩子长大了,不能总是依靠父母。
看望
kànwàng
HVkhán vọng
周末我们回老家看望爷爷奶奶。
调皮
tiáopí
HVđiều bìPhồn thể 調皮
这个孩子太调皮了,一分钟也坐不住。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
hūn
cưới, hôn nhân
11 nét
Thành phần: 女 (nữ) + 昏 (hôn – hoàng hôn)
Mẹo nhớ: Xưa rước dâu (女) lúc hoàng hôn (昏) → cưới hỏi: 结婚, 婚礼, 离婚.
qī
vợ
8 nét
Thành phần: phần trên (tay cầm cây trâm) + 女 (nữ)
Mẹo nhớ: Người phụ nữ (女) được bàn tay cài trâm búi tóc (phần trên) – dấu hiệu đã lấy chồng → vợ: 妻子, 夫妻.
niáng
mẹ; cô gái
10 nét
Thành phần: 女 (nữ) + 良 (lương – tốt lành)
Mẹo nhớ: Người phụ nữ (女) hiền lành (良) → cô gái, mẹ: 新娘 (cô dâu), 姑娘.
wù
việc, công việc
5 nét
Thành phần: 夂 (truy) + 力 (lực)
Mẹo nhớ: Bước chân (夂) cùng sức lực (力) để làm việc → công việc: 家务, 任务, 服务.
sūn
cháu (nội)
6 nét
Thành phần: 子 (tử) + 小 (tiểu)
Mẹo nhớ: Con (子) nhỏ (小) của con mình → cháu: 孙子, 孙女. Phồn thể là 孫 (子 + 系 – nối dõi).
qīn
thân thiết; người thân
9 nét
Thành phần: 立 (lập) + 木 biến thể dưới
Mẹo nhớ: Cái cây (木) đứng (立) cạnh nhà, gần gũi mỗi ngày → thân thiết: 亲密, 亲人, 父亲.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
不管 + (từ để hỏi / A还是B / 多 + tính từ), + 都/也 + kết quả
Nghĩa và cách dùng giống 无论…都 (bài 2): bất kể điều kiện nào, kết quả không đổi. 不管 mang màu khẩu ngữ hơn, rất hay dùng khi nói chuyện hằng ngày. Sau 不管 cũng phải là yếu tố “mở”: đại từ nghi vấn (谁, 什么), 多/多么 + tính từ, A还是B, hoặc dạng khẳng định – phủ định (同意不同意).
不管工作多忙,他每个周末都回家看望父母。
Bùguǎn gōngzuò duō máng, tā měi ge zhōumò dōu huí jiā kànwàng fùmǔ.
Bất kể công việc bận đến đâu, cuối tuần nào anh ấy cũng về thăm bố mẹ.
不管谁先下班,谁就做饭。
Bùguǎn shéi xiān xiàbān, shéi jiù zuò fàn.
Ai tan làm trước thì người đó nấu cơm.
不管你同意不同意,我都要跟她结婚。
Bùguǎn nǐ tóngyì bù tóngyì, wǒ dōu yào gēn tā jiéhūn.
Dù bố đồng ý hay không, con vẫn sẽ cưới cô ấy.
So với tiếng Việt
不管 ở đây không có nghĩa “không quản/mặc kệ” như khi làm động từ (这件事我不管 = việc này tôi mặc kệ). Lỗi giống 无论: sau 不管 không đặt câu khẳng định đơn giản (不管工作很忙 — sai). Mẫu 谁…谁… (ai… người đó…) rất hay gặp trong văn nói.
宁可 + A, 也 (不/要) + B
Sau khi cân nhắc hai việc đều không hay, người nói chọn A (chịu thiệt) để đạt hoặc tránh B. 宁可 A 也不 B = thà A chứ không B; 宁可 A 也要 B = thà chịu A để có được B. Thể hiện quyết tâm mạnh.
我宁可自己辛苦一点儿,也不让父母担心。
Wǒ nìngkě zìjǐ xīnkǔ yīdiǎnr, yě bù ràng fùmǔ dānxīn.
Tôi thà mình vất vả một chút chứ không để bố mẹ lo lắng.
她宁可晚点儿结婚,也要找一个真正爱她的人。
Tā nìngkě wǎn diǎnr jiéhūn, yě yào zhǎo yī ge zhēnzhèng ài tā de rén.
Cô ấy thà cưới muộn một chút, cũng phải tìm được người thật lòng yêu mình.
爷爷宁可住在老家,也不愿意搬到城市。
Yéye nìngkě zhù zài lǎojiā, yě bù yuànyì bāndào chéngshì.
Ông thà ở quê chứ không muốn chuyển lên thành phố.
So với tiếng Việt
宁 trong 宁可 đọc nìng (thanh 4), khác níng (thanh 2) trong 宁静. Tiếng Việt “thà… còn hơn…” đặt phần “hơn” ở cuối, nên người Việt hay đảo vị trí A, B. Nhớ: việc mình CHỌN đứng ngay sau 宁可.
Vế 1 (trường hợp dễ hơn), (更)何况 + vế 2 (trường hợp hiển nhiên hơn)
何况 dùng để suy luận theo kiểu “trường hợp A còn như thế, huống chi trường hợp B”. Vế đầu thường có 都, 也, 连…都/也. Thêm 更 thành 更何况 để nhấn mạnh. Hay dùng khi lập luận, thuyết phục.
照顾一个孩子都这么累,何况两个呢?
Zhàogù yī ge háizi dōu zhème lèi, hékuàng liǎng ge ne?
Chăm một đứa đã mệt thế này, huống chi hai đứa?
连大人都觉得难,何况小孩子?
Lián dàrén dōu juéde nán, hékuàng xiǎo háizi?
Ngay cả người lớn còn thấy khó, huống hồ trẻ con?
做家务不难,更何况现在有这么多机器帮忙。
Zuò jiāwù bù nán, gèng hékuàng xiànzài yǒu zhème duō jīqì bāngmáng.
Làm việc nhà không khó, huống chi bây giờ có bao nhiêu máy móc giúp sức.
So với tiếng Việt
何况 giống hệt “huống hồ” trong tiếng Việt (Hán Việt: hà huống). Lỗi hay gặp: vế đầu thiếu 都/也/连 nên câu mất ý so sánh mức độ. Câu với 何况 thường kết thúc bằng 呢 hoặc dấu hỏi.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chị Hằng và chồng là anh Phong (cùng làm ở công ty Trung Quốc tại Hải Phòng) bàn chuyện gia đình buổi tối.
阿恒
老公,下个月儿子就要上幼儿园了,谁每天接送他?
Lǎogōng, xià ge yuè érzi jiù yào shàng yòu'éryuán le, shéi měi tiān jiēsòng tā?Anh ơi, tháng sau con trai đi mẫu giáo rồi, ai đưa đón con hằng ngày?阿丰
不管多忙,我早上都送他去。下午就麻烦你了。
Bùguǎn duō máng, wǒ zǎoshang dōu sòng tā qù. Xiàwǔ jiù máfan nǐ le.Bận mấy anh cũng đưa con đi buổi sáng. Buổi chiều nhờ em vậy.阿恒
我下午常常加班。要不请你妈来帮帮忙?
Wǒ xiàwǔ chángcháng jiābān. Yàobù qǐng nǐ mā lái bāngbang máng?Chiều em hay tăng ca. Hay là nhờ mẹ anh lên giúp?阿丰
我妈宁可一个人住在老家,也不愿意来城市。
Wǒ mā nìngkě yī ge rén zhù zài lǎojiā, yě bù yuànyì lái chéngshì.Mẹ anh thà ở quê một mình chứ không muốn lên thành phố.阿恒
可是她身体不太好,一个人住我们也不放心。
Kěshì tā shēntǐ bù tài hǎo, yī ge rén zhù wǒmen yě bù fàngxīn.Nhưng sức khỏe mẹ không tốt lắm, ở một mình mình cũng không yên tâm.阿丰
你说得对。而且她最疼孙子了,来了还能天天看到宝宝。
Nǐ shuō de duì. Érqiě tā zuì téng sūnzi le, láile hái néng tiāntiān kàndào bǎobao.Em nói đúng. Hơn nữa mẹ thương cháu nội nhất, lên đây còn được ngày nào cũng gặp cháu.阿恒
还有,家务你也得多做点儿。我一个人上班都累,何况还要照顾这个调皮的孩子呢?
Hái yǒu, jiāwù nǐ yě děi duō zuò diǎnr. Wǒ yī ge rén shàngbān dōu lèi, hékuàng hái yào zhàogù zhège tiáopí de háizi ne?Còn nữa, việc nhà anh cũng phải làm nhiều hơn. Em đi làm thôi đã mệt, huống chi còn phải trông thằng nhóc nghịch ngợm này?阿丰
好好好,以后洗碗、拖地都是我的。
Hǎo hǎo hǎo, yǐhòu xǐ wǎn, tuō dì dōu shì wǒ de.Được được, từ giờ rửa bát, lau nhà là việc của anh.阿恒
这才是好丈夫!周末我们一起回老家看望妈妈,跟她好好说说。
Zhè cái shì hǎo zhàngfu! Zhōumò wǒmen yīqǐ huí lǎojiā kànwàng māma, gēn tā hǎohǎo shuōshuo.Thế mới là chồng tốt chứ! Cuối tuần mình cùng về quê thăm mẹ, nói chuyện tử tế với mẹ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao nhiều vợ chồng trẻ muốn ở riêng?
2.Khi có em bé, nhiều người đã làm gì?
3.Hai thế hệ hay cãi nhau vì chuyện gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“调皮” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 我___自己多做一点儿,也不让妈妈太累。
3.Câu nào đúng?
4.Điền vào chỗ trống: 大人都搬不动,___是小孩子呢?
5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “xīnniáng” (cô dâu)
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu gia đình bạn 1–2 phút: mấy thế hệ, ai làm việc nhà, ai trông trẻ, điều bạn muốn thay đổi; dùng 不管…都, 宁可…也 và 何况.
HSK 4 · 120–300 chữ
Bài 9: Gia đình hiện đại
Viết 6–8 câu nêu ý kiến: “Vợ chồng trẻ nên sống chung với bố mẹ hay ở riêng?”; dùng 不管…都, 宁可…也不 và 何况.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.