消费者
xiāofèizhě
HVtiêu phí giảPhồn thể 消費者
消费者越来越重视服务质量。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
数字经济
Sau bài này, bạn có thể nói và viết về mua sắm online, thanh toán điện tử, khởi nghiệp trên nền tảng số; dùng 以便, 从而, 与此同时 để nối ý mạch lạc.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
消费者
xiāofèizhě
HVtiêu phí giảPhồn thể 消費者
消费者越来越重视服务质量。
用户
yònghù
HVdụng hộPhồn thể 用戶
这个App已经有一千万用户了。
客户
kèhù
HVkhách hộPhồn thể 客戶
我们要及时回复客户的问题。
二维码
èrwéimǎ
HVnhị duy mãPhồn thể 二維碼
付款时扫一下二维码就行。
注册
zhùcè
HVchú sáchPhồn thể 註冊
注册账号只需要一个手机号码。
搜索
sōusuǒ
HVsưu sách
在平台上搜索“越南咖啡”,能找到上千家店。
优惠
yōuhuì
HVưu huệPhồn thể 優惠
新用户注册可以享受九折优惠。
成本
chéngběn
HVthành bản
开网店的成本比开实体店低。
利润
lìrùn
HVlợi nhuậnPhồn thể 利潤
开网店成本低,利润却不一定高。
成交
chéngjiāo
HVthành giao
直播两个小时,成交了五百多单。
买卖
mǎimài
HVmãi mạiPhồn thể 買賣
网上买卖越来越普遍。
包装
bāozhuāng
HVbao trangPhồn thể 包裝
漂亮的包装能吸引更多顾客。
分享
fēnxiǎng
HVphân hưởng
她常常在网上分享购物经验。
共享
gòngxiǎng
HVcộng hưởng
共享单车让出行更方便了。
模式
móshì
HVmô thức
直播带货是一种新的销售模式。
业务
yèwù
HVnghiệp vụPhồn thể 業務
公司今年把业务扩大到了东南亚。
产业
chǎnyè
HVsản nghiệpPhồn thể 產業
物流已经成为一个重要的产业。
前景
qiánjǐng
HVtiền cảnh
很多专家认为数字经济的前景很好。
繁荣
fánróng
HVphồn vinhPhồn thể 繁榮
电子商务让农村经济也繁荣起来了。
流通
liútōng
HVlưu thông
手机支付普及后,市场上流通的现金少了。
支出
zhīchū
HVchi xuất
年轻人每月的网购支出越来越多。
私人
sīrén
HVtư nhân
请不要在网上公开别人的私人信息。
漏洞
lòudòng
HVlậu động
系统有漏洞,用户信息就可能被坏人利用。
一举两得
yījǔ-liǎngdé
HVnhất cử lưỡng đắcPhồn thể 一舉兩得
边直播边卖家乡特产,真是一举两得。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
wǎng
lưới; mạng
6 nét
Thành phần: 冂 (quynh) + hai nét chéo 㐅 bên trong
Mẹo nhớ: Một cái khung (冂) chứa các nét chéo đan nhau như mắt lưới → lưới, mạng: 网络, 网购.
gòu
mua
8 nét
Thành phần: 贝 (bối) + 勾 (câu)
Mẹo nhớ: Dùng tiền (贝 – vỏ sò, tiền thời cổ) để “móc” (勾) hàng về → mua: 购物, 网购.
mǎ
con số, mã
8 nét
Thành phần: 石 (thạch) + 马 (mã, gợi âm)
Mẹo nhớ: Xưa đếm bằng hòn đá (石); 马 cho âm “mã” → 号码 số, 二维码 mã QR.
xiǎng
hưởng, tận hưởng
8 nét
Thành phần: 亠 (đầu) + 口 (khẩu) + 子 (tử)
Mẹo nhớ: Dưới mái nhà (亠) có miệng ăn (口), có con cái (子) → được hưởng phúc: 享受, 分享, 共享.
huì
ơn huệ; lợi ích, ưu đãi
12 nét
Thành phần: 叀 (chuyên) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Tấm lòng (心) ban ơn cho người → ân huệ; nay hay gặp trong 优惠 (ưu đãi), 实惠 (hời, đáng tiền).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Vế làm việc A,以便 + mục đích B
以便 đứng đầu vế sau, cho biết làm A là để B được thực hiện dễ dàng hơn. Đây là liên từ văn viết, hay gặp trong thông báo, email công việc. Vế B thường là việc chưa xảy ra nên không dùng 了 sau động từ.
请留下您的电话,以便我们及时联系您。
Qǐng liúxià nín de diànhuà, yǐbiàn wǒmen jíshí liánxì nín.
Xin để lại số điện thoại để chúng tôi kịp thời liên hệ với quý khách.
他把订单整理成表格,以便老板查看。
Tā bǎ dìngdān zhěnglǐ chéng biǎogé, yǐbiàn lǎobǎn chákàn.
Anh ấy sắp xếp đơn hàng thành bảng để sếp tiện xem.
平台收集用户数据,以便推荐更合适的商品。
Píngtái shōují yònghù shùjù, yǐbiàn tuījiàn gèng héshì de shāngpǐn.
Nền tảng thu thập dữ liệu người dùng nhằm gợi ý sản phẩm phù hợp hơn.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt hay đặt “Để…” lên đầu câu, nhưng 以便 KHÔNG đứng đầu câu. Sai: 以便我们联系,请留下电话。 Muốn đưa mục đích lên trước thì dùng 为了: 为了方便联系,请留下电话。
Cách làm / nguyên nhân A,从而 + động từ + kết quả B
从而 nối vế sau, nêu kết quả hoặc bước tiến đạt được nhờ việc ở vế trước. Hai vế thường cùng chủ ngữ, vế sau lược chủ ngữ và đi thẳng vào động từ (提高、减少、促进、实现...). Đây là từ văn viết, rất hay gặp trong báo chí.
公司改进了物流系统,从而缩短了送货时间。
Gōngsī gǎijìnle wùliú xìtǒng, cóng'ér suōduǎnle sònghuò shíjiān.
Công ty cải tiến hệ thống giao vận, nhờ đó rút ngắn thời gian giao hàng.
他每天坚持直播,从而积累了大量粉丝。
Tā měi tiān jiānchí zhíbō, cóng'ér jīlěile dàliàng fěnsī.
Anh ấy kiên trì livestream mỗi ngày, từ đó tích lũy được lượng lớn người theo dõi.
移动支付减少了现金使用,从而提高了交易效率。
Yídòng zhīfù jiǎnshǎole xiànjīn shǐyòng, cóng'ér tígāole jiāoyì xiàolǜ.
Thanh toán di động giảm việc dùng tiền mặt, nhờ vậy nâng cao hiệu suất giao dịch.
So với tiếng Việt
Đừng thay 所以 bằng 从而 trong mọi câu. 所以 dùng được cả khi nói và sau lý do khách quan (下雨了,所以…); 从而 chỉ dùng khi vế trước là việc chủ thể làm, vế sau là kết quả của việc đó, và sau 从而 là động từ chứ không phải một chủ ngữ mới.
Câu A。与此同时,câu B
与此同时 (nghĩa đen: cùng lúc với việc này) nối hai câu hoặc hai đoạn, cho biết B diễn ra song song với A hoặc là mặt khác của cùng vấn đề. Thường đứng đầu câu sau, có dấu phẩy theo sau; cũng có thể đứng sau dấu phẩy trong một câu dài.
网购越来越方便。与此同时,消费者也更容易冲动消费。
Wǎnggòu yuèláiyuè fāngbiàn. Yǔ cǐ tóngshí, xiāofèizhě yě gèng róngyì chōngdòng xiāofèi.
Mua sắm online ngày càng tiện. Đồng thời, người tiêu dùng cũng dễ mua sắm bốc đồng hơn.
公司扩大了线上业务,与此同时关闭了两家实体店。
Gōngsī kuòdàle xiànshàng yèwù, yǔ cǐ tóngshí guānbìle liǎng jiā shítǐdiàn.
Công ty mở rộng kinh doanh trực tuyến, cùng lúc đó đóng cửa hai cửa hàng truyền thống.
电子支付带来了便捷,与此同时也带来了隐私风险。
Diànzǐ zhīfù dàiláile biànjié, yǔ cǐ tóngshí yě dàiláile yǐnsī fēngxiǎn.
Thanh toán điện tử mang lại sự tiện lợi, đồng thời cũng mang đến rủi ro về quyền riêng tư.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt dùng “đồng thời” cho cả hai hành động nhỏ của một người; tiếng Trung khi đó chỉ cần 同时 hoặc 一边…一边 (他一边吃饭一边看手机). 与此同时 mang sắc thái văn viết, dùng để nối hai sự việc hoặc hai mặt của vấn đề.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Minh (sinh viên Việt Nam ở Thượng Hải) hỏi chị Trương, chủ một cửa hàng online, về việc mở shop bán cà phê Việt Nam.
小明
张姐,我想在网上开一家店,卖越南咖啡。您觉得怎么样?
Zhāng jiě, wǒ xiǎng zài wǎngshàng kāi yī jiā diàn, mài Yuènán kāfēi. Nín juéde zěnmeyàng?Chị Trương, em muốn mở một cửa hàng online bán cà phê Việt Nam. Chị thấy sao ạ?张姐
好主意!现在电子商务发展得很快,前景很好。
Hǎo zhǔyi! Xiànzài diànzǐ shāngwù fāzhǎn de hěn kuài, qiánjǐng hěn hǎo.Ý hay đấy! Bây giờ thương mại điện tử phát triển rất nhanh, triển vọng rất tốt.小明
可是我没有多少钱投资,怕利润太低。
Kěshì wǒ méiyǒu duōshao qián tóuzī, pà lìrùn tài dī.Nhưng em không có nhiều tiền đầu tư, sợ lợi nhuận thấp quá.张姐
在网上创业,成本比开实体店低多了。你可以先在平台上直播,以便让更多人认识你的产品。
Zài wǎngshàng chuàngyè, chéngběn bǐ kāi shítǐdiàn dī duō le. Nǐ kěyǐ xiān zài píngtái shang zhíbō, yǐbiàn ràng gèng duō rén rènshi nǐ de chǎnpǐn.Khởi nghiệp online thì chi phí thấp hơn mở cửa hàng truyền thống nhiều. Em có thể livestream trên sàn trước, để nhiều người biết đến sản phẩm của em hơn.小明
直播?我一面对镜头就紧张。
Zhíbō? Wǒ yī miànduì jìngtóu jiù jǐnzhāng.Livestream ạ? Em cứ đứng trước máy quay là run.张姐
多练几次就好了。你边介绍越南咖啡文化边卖货,一举两得。
Duō liàn jǐ cì jiù hǎo le. Nǐ biān jièshào Yuènán kāfēi wénhuà biān mài huò, yījǔ-liǎngdé.Tập vài lần là ổn. Em vừa giới thiệu văn hóa cà phê Việt Nam vừa bán hàng, một công đôi việc.小明
那物流和支付呢?
Nà wùliú hé zhīfù ne?Thế còn vận chuyển và thanh toán thì sao ạ?张姐
平台都有现成的服务,客户扫一下二维码就能付款,很方便。与此同时,你也要注意保护客户的私人信息。
Píngtái dōu yǒu xiànchéng de fúwù, kèhù sǎo yīxià èrwéimǎ jiù néng fùkuǎn, hěn fāngbiàn. Yǔ cǐ tóngshí, nǐ yě yào zhùyì bǎohù kèhù de sīrén xìnxī.Sàn đều có sẵn dịch vụ, khách quét mã QR là trả tiền được, rất tiện. Đồng thời, em cũng phải chú ý bảo vệ thông tin riêng tư của khách.小明
明白了。我先认真做一份营销计划,以便心里有数。
Míngbai le. Wǒ xiān rènzhēn zuò yī fèn yíngxiāo jìhuà, yǐbiàn xīnli yǒushù.Em hiểu rồi. Em sẽ làm một bản kế hoạch marketing cẩn thận trước, để trong lòng nắm chắc.张姐
加油!有问题随时问我。
Jiāyóu! Yǒu wèntí suíshí wèn wǒ.Cố lên! Có gì cứ hỏi chị bất cứ lúc nào.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài đọc, vì sao nhiều quán ăn nhỏ dán mã QR?
2.Một số nông dân bán trái cây ra cả nước bằng cách nào?
3.Theo chuyên gia, điều kiện để kinh tế số đi xa hơn là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“漏洞” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ đúng với phiên âm “zhùcè” (đăng ký tài khoản):
3.Điền vào chỗ trống: 请写清楚您的地址,____我们尽快送货。
4.Chọn câu đúng:
5.Dịch: “Vừa bán hàng vừa quảng bá văn hóa quê hương, đúng là nhất cử lưỡng đắc.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGhi âm 1–2 phút kể về thói quen mua sắm và thanh toán online của gia đình bạn: dùng sàn nào, trả tiền ra sao, có lo bị lộ thông tin không. Dùng 以便, 从而 và ít nhất 4 từ mới của bài.
HSK 5 · 180–400 chữ
Bài 1: Kinh tế số
Viết đoạn 80–100 chữ Hán bàn về ưu và nhược điểm của mua sắm online ở Việt Nam, có dùng 与此同时, 从而 và thành ngữ 一举两得.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.