Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Kinh tế số

数字经济

Sau bài này, bạn có thể nói và viết về mua sắm online, thanh toán điện tử, khởi nghiệp trên nền tảng số; dùng 以便, 从而, 与此同时 để nối ý mạch lạc.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 消费者

    xiāofèizhě

    HVtiêu phí giảPhồn thể 消費者

    người tiêu dùngdanh từ

    消费者越来越重视服务质量。

    Xiāofèizhě yuèláiyuè zhòngshì fúwù zhìliàng.Người tiêu dùng ngày càng coi trọng chất lượng dịch vụ.
  • 用户

    yònghù

    HVdụng hộPhồn thể 用戶

    người dùngdanh từ

    这个App已经有一千万用户了。

    Zhège App yǐjīng yǒu yīqiān wàn yònghù le.Ứng dụng này đã có mười triệu người dùng.
  • 客户

    kèhù

    HVkhách hộPhồn thể 客戶

    khách hàngdanh từ

    我们要及时回复客户的问题。

    Wǒmen yào jíshí huífù kèhù de wèntí.Chúng ta phải trả lời kịp thời câu hỏi của khách hàng.
  • 二维码

    èrwéimǎ

    HVnhị duy mãPhồn thể 二維碼

    mã QRdanh từ

    付款时扫一下二维码就行。

    Fùkuǎn shí sǎo yīxià èrwéimǎ jiù xíng.Khi trả tiền chỉ cần quét mã QR là được.
  • 注册

    zhùcè

    HVchú sáchPhồn thể 註冊

    đăng ký (tài khoản)động từ

    注册账号只需要一个手机号码。

    Zhùcè zhànghào zhǐ xūyào yī gè shǒujī hàomǎ.Đăng ký tài khoản chỉ cần một số điện thoại.
  • 搜索

    sōusuǒ

    HVsưu sách

    tìm kiếmđộng từ

    在平台上搜索“越南咖啡”,能找到上千家店。

    Zài píngtái shang sōusuǒ “Yuènán kāfēi”, néng zhǎodào shàng qiān jiā diàn.Tìm “cà phê Việt Nam” trên sàn, có thể thấy hàng nghìn cửa hàng.
  • 优惠

    yōuhuì

    HVưu huệPhồn thể 優惠

    ưu đãi, giảm giádanh từ

    新用户注册可以享受九折优惠。

    Xīn yònghù zhùcè kěyǐ xiǎngshòu jiǔ zhé yōuhuì.Người dùng mới đăng ký được hưởng ưu đãi giảm 10%.
  • 成本

    chéngběn

    HVthành bản

    chi phí, giá thànhdanh từ

    开网店的成本比开实体店低。

    Kāi wǎngdiàn de chéngběn bǐ kāi shítǐdiàn dī.Chi phí mở cửa hàng online thấp hơn mở cửa hàng truyền thống.
  • 利润

    lìrùn

    HVlợi nhuậnPhồn thể 利潤

    lợi nhuậndanh từ

    开网店成本低,利润却不一定高。

    Kāi wǎngdiàn chéngběn dī, lìrùn què bù yīdìng gāo.Mở cửa hàng online chi phí thấp, nhưng lợi nhuận chưa chắc đã cao.
  • 成交

    chéngjiāo

    HVthành giao

    chốt đơn, giao dịch thành côngđộng từ

    直播两个小时,成交了五百多单。

    Zhíbō liǎng gè xiǎoshí, chéngjiāole wǔbǎi duō dān.Livestream hai tiếng, chốt được hơn năm trăm đơn.
  • 买卖

    mǎimài

    HVmãi mạiPhồn thể 買賣

    mua bán, buôn bándanh từ

    网上买卖越来越普遍。

    Wǎngshàng mǎimài yuèláiyuè pǔbiàn.Mua bán trên mạng ngày càng phổ biến.
  • 包装

    bāozhuāng

    HVbao trangPhồn thể 包裝

    bao bì; đóng góidanh từ

    漂亮的包装能吸引更多顾客。

    Piàoliang de bāozhuāng néng xīyǐn gèng duō gùkè.Bao bì đẹp có thể thu hút nhiều khách hơn.
  • 分享

    fēnxiǎng

    HVphân hưởng

    chia sẻđộng từ

    她常常在网上分享购物经验。

    Tā chángcháng zài wǎngshàng fēnxiǎng gòuwù jīngyàn.Cô ấy thường chia sẻ kinh nghiệm mua sắm trên mạng.
  • 共享

    gòngxiǎng

    HVcộng hưởng

    dùng chung, chia sẻ (tài nguyên)động từ

    共享单车让出行更方便了。

    Gòngxiǎng dānchē ràng chūxíng gèng fāngbiàn le.Xe đạp dùng chung khiến việc đi lại tiện hơn.
  • 模式

    móshì

    HVmô thức

    mô hình, phương thứcdanh từ

    直播带货是一种新的销售模式。

    Zhíbō dàihuò shì yī zhǒng xīn de xiāoshòu móshì.Livestream bán hàng là một mô hình bán hàng mới.
  • 业务

    yèwù

    HVnghiệp vụPhồn thể 業務

    hoạt động kinh doanh; nghiệp vụdanh từ

    公司今年把业务扩大到了东南亚。

    Gōngsī jīnnián bǎ yèwù kuòdà dàole Dōngnányà.Năm nay công ty đã mở rộng kinh doanh sang Đông Nam Á.
  • 产业

    chǎnyè

    HVsản nghiệpPhồn thể 產業

    ngành, ngành công nghiệpdanh từ

    物流已经成为一个重要的产业。

    Wùliú yǐjīng chéngwéi yī gè zhòngyào de chǎnyè.Giao vận đã trở thành một ngành quan trọng.
  • 前景

    qiánjǐng

    HVtiền cảnh

    triển vọng, viễn cảnhdanh từ

    很多专家认为数字经济的前景很好。

    Hěn duō zhuānjiā rènwéi shùzì jīngjì de qiánjǐng hěn hǎo.Nhiều chuyên gia cho rằng kinh tế số có triển vọng rất tốt.
  • 繁荣

    fánróng

    HVphồn vinhPhồn thể 繁榮

    phồn vinh, thịnh vượngtính từ

    电子商务让农村经济也繁荣起来了。

    Diànzǐ shāngwù ràng nóngcūn jīngjì yě fánróng qǐlai le.Thương mại điện tử khiến kinh tế nông thôn cũng khởi sắc.
  • 流通

    liútōng

    HVlưu thông

    lưu thôngđộng từ

    手机支付普及后,市场上流通的现金少了。

    Shǒujī zhīfù pǔjí hòu, shìchǎng shang liútōng de xiànjīn shǎo le.Thanh toán bằng điện thoại phổ biến rồi, tiền mặt lưu thông trên thị trường ít đi.
  • 支出

    zhīchū

    HVchi xuất

    chi tiêu; khoản chidanh từ

    年轻人每月的网购支出越来越多。

    Niánqīngrén měi yuè de wǎnggòu zhīchū yuèláiyuè duō.Khoản chi mua sắm online hằng tháng của người trẻ ngày càng nhiều.
  • 私人

    sīrén

    HVtư nhân

    riêng tư, cá nhân; tư nhântính từ

    请不要在网上公开别人的私人信息。

    Qǐng bù yào zài wǎngshàng gōngkāi biérén de sīrén xìnxī.Xin đừng công khai thông tin riêng tư của người khác trên mạng.
  • 漏洞

    lòudòng

    HVlậu động

    lỗ hổng, kẽ hởdanh từ

    系统有漏洞,用户信息就可能被坏人利用。

    Xìtǒng yǒu lòudòng, yònghù xìnxī jiù kěnéng bèi huàirén lìyòng.Hệ thống có lỗ hổng thì thông tin người dùng có thể bị kẻ xấu lợi dụng.
  • 一举两得

    yījǔ-liǎngdé

    HVnhất cử lưỡng đắcPhồn thể 一舉兩得

    (thành ngữ) một việc làm được hai lợi íchcụm từ

    边直播边卖家乡特产,真是一举两得。

    Biān zhíbō biān mài jiāxiāng tèchǎn, zhēn shì yījǔ-liǎngdé.Vừa livestream vừa bán đặc sản quê, đúng là nhất cử lưỡng đắc.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

以便 – để tiện, nhằm (nêu mục đích ở vế sau)

Vế làm việc A,以便 + mục đích B

以便 đứng đầu vế sau, cho biết làm A là để B được thực hiện dễ dàng hơn. Đây là liên từ văn viết, hay gặp trong thông báo, email công việc. Vế B thường là việc chưa xảy ra nên không dùng 了 sau động từ.

  • 请留下您的电话,以便我们及时联系您。

    Qǐng liúxià nín de diànhuà, yǐbiàn wǒmen jíshí liánxì nín.

    Xin để lại số điện thoại để chúng tôi kịp thời liên hệ với quý khách.

  • 他把订单整理成表格,以便老板查看。

    Tā bǎ dìngdān zhěnglǐ chéng biǎogé, yǐbiàn lǎobǎn chákàn.

    Anh ấy sắp xếp đơn hàng thành bảng để sếp tiện xem.

  • 平台收集用户数据,以便推荐更合适的商品。

    Píngtái shōují yònghù shùjù, yǐbiàn tuījiàn gèng héshì de shāngpǐn.

    Nền tảng thu thập dữ liệu người dùng nhằm gợi ý sản phẩm phù hợp hơn.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt hay đặt “Để…” lên đầu câu, nhưng 以便 KHÔNG đứng đầu câu. Sai: 以便我们联系,请留下电话。 Muốn đưa mục đích lên trước thì dùng 为了: 为了方便联系,请留下电话。

从而 – từ đó, nhờ vậy mà (nêu kết quả)

Cách làm / nguyên nhân A,从而 + động từ + kết quả B

从而 nối vế sau, nêu kết quả hoặc bước tiến đạt được nhờ việc ở vế trước. Hai vế thường cùng chủ ngữ, vế sau lược chủ ngữ và đi thẳng vào động từ (提高、减少、促进、实现...). Đây là từ văn viết, rất hay gặp trong báo chí.

  • 公司改进了物流系统,从而缩短了送货时间。

    Gōngsī gǎijìnle wùliú xìtǒng, cóng'ér suōduǎnle sònghuò shíjiān.

    Công ty cải tiến hệ thống giao vận, nhờ đó rút ngắn thời gian giao hàng.

  • 他每天坚持直播,从而积累了大量粉丝。

    Tā měi tiān jiānchí zhíbō, cóng'ér jīlěile dàliàng fěnsī.

    Anh ấy kiên trì livestream mỗi ngày, từ đó tích lũy được lượng lớn người theo dõi.

  • 移动支付减少了现金使用,从而提高了交易效率。

    Yídòng zhīfù jiǎnshǎole xiànjīn shǐyòng, cóng'ér tígāole jiāoyì xiàolǜ.

    Thanh toán di động giảm việc dùng tiền mặt, nhờ vậy nâng cao hiệu suất giao dịch.

So với tiếng Việt

Đừng thay 所以 bằng 从而 trong mọi câu. 所以 dùng được cả khi nói và sau lý do khách quan (下雨了,所以…); 从而 chỉ dùng khi vế trước là việc chủ thể làm, vế sau là kết quả của việc đó, và sau 从而 là động từ chứ không phải một chủ ngữ mới.

与此同时 – đồng thời, cùng lúc đó

Câu A。与此同时,câu B

与此同时 (nghĩa đen: cùng lúc với việc này) nối hai câu hoặc hai đoạn, cho biết B diễn ra song song với A hoặc là mặt khác của cùng vấn đề. Thường đứng đầu câu sau, có dấu phẩy theo sau; cũng có thể đứng sau dấu phẩy trong một câu dài.

  • 网购越来越方便。与此同时,消费者也更容易冲动消费。

    Wǎnggòu yuèláiyuè fāngbiàn. Yǔ cǐ tóngshí, xiāofèizhě yě gèng róngyì chōngdòng xiāofèi.

    Mua sắm online ngày càng tiện. Đồng thời, người tiêu dùng cũng dễ mua sắm bốc đồng hơn.

  • 公司扩大了线上业务,与此同时关闭了两家实体店。

    Gōngsī kuòdàle xiànshàng yèwù, yǔ cǐ tóngshí guānbìle liǎng jiā shítǐdiàn.

    Công ty mở rộng kinh doanh trực tuyến, cùng lúc đó đóng cửa hai cửa hàng truyền thống.

  • 电子支付带来了便捷,与此同时也带来了隐私风险。

    Diànzǐ zhīfù dàiláile biànjié, yǔ cǐ tóngshí yě dàiláile yǐnsī fēngxiǎn.

    Thanh toán điện tử mang lại sự tiện lợi, đồng thời cũng mang đến rủi ro về quyền riêng tư.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng “đồng thời” cho cả hai hành động nhỏ của một người; tiếng Trung khi đó chỉ cần 同时 hoặc 一边…一边 (他一边吃饭一边看手机). 与此同时 mang sắc thái văn viết, dùng để nối hai sự việc hoặc hai mặt của vấn đề.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Minh (sinh viên Việt Nam ở Thượng Hải) hỏi chị Trương, chủ một cửa hàng online, về việc mở shop bán cà phê Việt Nam.

  1. 小明

    张姐,我想在网上开一家店,卖越南咖啡。您觉得怎么样?

    Zhāng jiě, wǒ xiǎng zài wǎngshàng kāi yī jiā diàn, mài Yuènán kāfēi. Nín juéde zěnmeyàng?Chị Trương, em muốn mở một cửa hàng online bán cà phê Việt Nam. Chị thấy sao ạ?
  2. 张姐

    好主意!现在电子商务发展得很快,前景很好。

    Hǎo zhǔyi! Xiànzài diànzǐ shāngwù fāzhǎn de hěn kuài, qiánjǐng hěn hǎo.Ý hay đấy! Bây giờ thương mại điện tử phát triển rất nhanh, triển vọng rất tốt.
  3. 小明

    可是我没有多少钱投资,怕利润太低。

    Kěshì wǒ méiyǒu duōshao qián tóuzī, pà lìrùn tài dī.Nhưng em không có nhiều tiền đầu tư, sợ lợi nhuận thấp quá.
  4. 张姐

    在网上创业,成本比开实体店低多了。你可以先在平台上直播,以便让更多人认识你的产品。

    Zài wǎngshàng chuàngyè, chéngběn bǐ kāi shítǐdiàn dī duō le. Nǐ kěyǐ xiān zài píngtái shang zhíbō, yǐbiàn ràng gèng duō rén rènshi nǐ de chǎnpǐn.Khởi nghiệp online thì chi phí thấp hơn mở cửa hàng truyền thống nhiều. Em có thể livestream trên sàn trước, để nhiều người biết đến sản phẩm của em hơn.
  5. 小明

    直播?我一面对镜头就紧张。

    Zhíbō? Wǒ yī miànduì jìngtóu jiù jǐnzhāng.Livestream ạ? Em cứ đứng trước máy quay là run.
  6. 张姐

    多练几次就好了。你边介绍越南咖啡文化边卖货,一举两得。

    Duō liàn jǐ cì jiù hǎo le. Nǐ biān jièshào Yuènán kāfēi wénhuà biān mài huò, yījǔ-liǎngdé.Tập vài lần là ổn. Em vừa giới thiệu văn hóa cà phê Việt Nam vừa bán hàng, một công đôi việc.
  7. 小明

    那物流和支付呢?

    Nà wùliú hé zhīfù ne?Thế còn vận chuyển và thanh toán thì sao ạ?
  8. 张姐

    平台都有现成的服务,客户扫一下二维码就能付款,很方便。与此同时,你也要注意保护客户的私人信息。

    Píngtái dōu yǒu xiànchéng de fúwù, kèhù sǎo yīxià èrwéimǎ jiù néng fùkuǎn, hěn fāngbiàn. Yǔ cǐ tóngshí, nǐ yě yào zhùyì bǎohù kèhù de sīrén xìnxī.Sàn đều có sẵn dịch vụ, khách quét mã QR là trả tiền được, rất tiện. Đồng thời, em cũng phải chú ý bảo vệ thông tin riêng tư của khách.
  9. 小明

    明白了。我先认真做一份营销计划,以便心里有数。

    Míngbai le. Wǒ xiān rènzhēn zuò yī fèn yíngxiāo jìhuà, yǐbiàn xīnli yǒushù.Em hiểu rồi. Em sẽ làm một bản kế hoạch marketing cẩn thận trước, để trong lòng nắm chắc.
  10. 张姐

    加油!有问题随时问我。

    Jiāyóu! Yǒu wèntí suíshí wèn wǒ.Cố lên! Có gì cứ hỏi chị bất cứ lúc nào.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

越南的数字经济

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài đọc, vì sao nhiều quán ăn nhỏ dán mã QR?

  2. 2.Một số nông dân bán trái cây ra cả nước bằng cách nào?

  3. 3.Theo chuyên gia, điều kiện để kinh tế số đi xa hơn là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“漏洞” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ đúng với phiên âm “zhùcè” (đăng ký tài khoản):

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 请写清楚您的地址,____我们尽快送货。

  4. 4.Chọn câu đúng:

  5. 5.Dịch: “Vừa bán hàng vừa quảng bá văn hóa quê hương, đúng là nhất cử lưỡng đắc.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGhi âm 1–2 phút kể về thói quen mua sắm và thanh toán online của gia đình bạn: dùng sàn nào, trả tiền ra sao, có lo bị lộ thông tin không. Dùng 以便, 从而 và ít nhất 4 từ mới của bài.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 5 · 180–400 chữ

Bài 1: Kinh tế số

Viết đoạn 80–100 chữ Hán bàn về ưu và nhược điểm của mua sắm online ở Việt Nam, có dùng 与此同时, 从而 và thành ngữ 一举两得.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.