Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Du lịch văn hóa

文化旅游

Sau bài này, bạn có thể giới thiệu danh thắng, lễ hội, làng nghề, bàn về thương mại hóa du lịch; dùng 难得, 不是…就是…, 再也不 / 再也没.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 风光

    fēngguāng

    HVphong quangPhồn thể 風光

    phong cảnh, cảnh sắcdanh từ

    沙坝的山区风光美极了。

    Shābà de shānqū fēngguāng měi jí le.Cảnh sắc vùng núi Sa Pa đẹp tuyệt vời.
  • 景象

    jǐngxiàng

    HVcảnh tượng

    cảnh tượngdanh từ

    春节的花市一片热闹的景象。

    Chūnjié de huāshì yī piàn rènao de jǐngxiàng.Chợ hoa ngày Tết là một cảnh tượng nhộn nhịp.
  • 雄伟

    xióngwěi

    HVhùng vĩPhồn thể 雄偉

    hùng vĩ, đồ sộtính từ

    顺化皇城的城门十分雄伟。

    Shùnhuà huángchéng de chéngmén shífēn xióngwěi.Cổng thành Hoàng thành Huế vô cùng đồ sộ.
  • 迷人

    mírén

    HVmê nhân

    quyến rũ, mê hồntính từ

    会安的夜景很迷人。

    Huì'ān de yèjǐng hěn mírén.Cảnh đêm Hội An rất quyến rũ.
  • 园林

    yuánlín

    HVviên lâmPhồn thể 園林

    vườn cảnh, lâm viêndanh từ

    苏州的古典园林非常有名。

    Sūzhōu de gǔdiǎn yuánlín fēicháng yǒumíng.Vườn cảnh cổ điển ở Tô Châu rất nổi tiếng.
  • 山区

    shānqū

    HVsơn khuPhồn thể 山區

    vùng núidanh từ

    山区的交通还不太方便。

    Shānqū de jiāotōng hái bù tài fāngbiàn.Giao thông ở vùng núi vẫn chưa thuận tiện lắm.
  • 高原

    gāoyuán

    HVcao nguyên

    cao nguyêndanh từ

    大叻在高原上,一年四季都很凉快。

    Dàlè zài gāoyuán shang, yī nián sìjì dōu hěn liángkuai.Đà Lạt nằm trên cao nguyên, quanh năm đều mát mẻ.
  • 草原

    cǎoyuán

    HVthảo nguyên

    thảo nguyên, đồng cỏdanh từ

    夏天的内蒙古草原美极了。

    Xiàtiān de Nèiměnggǔ cǎoyuán měi jí le.Thảo nguyên Nội Mông mùa hè đẹp tuyệt vời.
  • 乡村

    xiāngcūn

    HVhương thônPhồn thể 鄉村

    nông thôn, làng quêdanh từ

    越来越多的城市人喜欢去乡村度假。

    Yuèláiyuè duō de chéngshìrén xǐhuan qù xiāngcūn dùjià.Ngày càng nhiều người thành phố thích về làng quê nghỉ dưỡng.
  • 竹子

    zhúzi

    HVtrúc tử

    cây tre, trúcdanh từ

    这个村子的房子都是用竹子盖的。

    Zhège cūnzi de fángzi dōu shì yòng zhúzi gài de.Nhà trong ngôi làng này đều dựng bằng tre.
  • 特有

    tèyǒu

    HVđặc hữu

    riêng có, đặc hữutính từ

    这种水果是这个地方特有的。

    Zhè zhǒng shuǐguǒ shì zhège dìfang tèyǒu de.Loại quả này chỉ riêng vùng này mới có.
  • 鲜艳

    xiānyàn

    HVtiên diễmPhồn thể 鮮艷

    tươi thắm, sặc sỡtính từ

    少数民族的衣服颜色非常鲜艳。

    Shǎoshù mínzú de yīfu yánsè fēicháng xiānyàn.Trang phục của đồng bào dân tộc thiểu số màu sắc rất rực rỡ.
  • 工艺品

    gōngyìpǐn

    HVcông nghệ phẩmPhồn thể 工藝品

    hàng thủ công mỹ nghệdanh từ

    这些竹子做的工艺品都是村民亲手做的。

    Zhèxiē zhúzi zuò de gōngyìpǐn dōu shì cūnmín qīnshǒu zuò de.Những món đồ mỹ nghệ bằng tre này đều do dân làng tự tay làm.
  • 装饰

    zhuāngshì

    HVtrang sứcPhồn thể 裝飾

    trang trí; đồ trang tríđộng từ

    中秋节前,街上用灯笼装饰得很漂亮。

    Zhōngqiūjié qián, jiē shang yòng dēnglong zhuāngshì de hěn piàoliang.Trước Trung thu, đường phố được trang trí đèn lồng rất đẹp.
  • 展示

    zhǎnshì

    HVtriển thị

    trưng bày, giới thiệu, thể hiệnđộng từ

    博物馆展示了很多少数民族的传统服装。

    Bówùguǎn zhǎnshìle hěn duō shǎoshù mínzú de chuántǒng fúzhuāng.Bảo tàng trưng bày nhiều trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số.
  • 向导

    xiàngdǎo

    HVhướng đạoPhồn thể 嚮導

    người dẫn đườngdanh từ

    在山里徒步,最好请一位当地向导。

    Zài shān lǐ túbù, zuìhǎo qǐng yī wèi dāngdì xiàngdǎo.Đi bộ đường dài trong núi tốt nhất nên thuê một người dẫn đường địa phương.
  • 背包

    bēibāo

    HVbối bao

    ba lôdanh từ

    他背着背包,一个人去了好几个国家。

    Tā bēizhe bēibāo, yī gè rén qùle hǎo jǐ gè guójiā.Anh ấy đeo ba lô, một mình đi mấy nước liền.
  • 乘坐

    chéngzuò

    HVthừa tọa

    đi (tàu, xe, máy bay)động từ

    游客可以乘坐缆车上山。

    Yóukè kěyǐ chéngzuò lǎnchē shàng shān.Du khách có thể đi cáp treo lên núi.
  • 停留

    tíngliú

    HVđình lưu

    dừng lại, lưu lạiđộng từ

    我们在河内只停留两天。

    Wǒmen zài Hénèi zhǐ tíngliú liǎng tiān.Chúng tôi chỉ lưu lại Hà Nội hai ngày.
  • 返回

    fǎnhuí

    HVphản hồi

    quay về, trở lạiđộng từ

    旅游团下午五点返回酒店。

    Lǚyóutuán xiàwǔ wǔ diǎn fǎnhuí jiǔdiàn.Đoàn du lịch quay về khách sạn lúc năm giờ chiều.
  • 拍摄

    pāishè

    HVphách nhiếpPhồn thể 拍攝

    quay, chụp (phim, ảnh)động từ

    这部电影是在宁平拍摄的。

    Zhè bù diànyǐng shì zài Níngpíng pāishè de.Bộ phim này được quay ở Ninh Bình.
  • 餐饮

    cānyǐn

    HVxan ẩmPhồn thể 餐飲

    ăn uống, dịch vụ ăn uốngdanh từ

    古镇的餐饮价格比城里贵一些。

    Gǔzhèn de cānyǐn jiàgé bǐ chéng lǐ guì yīxiē.Giá ăn uống ở thị trấn cổ đắt hơn trong thành phố một chút.
  • 休闲

    xiūxián

    HVhưu nhànPhồn thể 休閒

    thư giãn, nghỉ ngơi giải tríđộng từ

    周末很多人去郊外休闲。

    Zhōumò hěn duō rén qù jiāowài xiūxián.Cuối tuần nhiều người ra ngoại ô thư giãn.
  • 流连忘返

    liúlián-wàngfǎn

    HVlưu liên vong phảnPhồn thể 流連忘返

    (thành ngữ) say mê đến quên cả vềcụm từ

    会安的夜景让游客流连忘返。

    Huì'ān de yèjǐng ràng yóukè liúlián-wàngfǎn.Cảnh đêm Hội An khiến du khách say mê quên cả lối về.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

不是…就是… – không… thì…

不是 A,就是 B

Khung này nêu hai khả năng và khẳng định chắc chắn là một trong hai, không có khả năng thứ ba. Thường dùng để miêu tả tình trạng lặp đi lặp lại hoặc than phiền (không mưa thì sương mù…). Khác 不是 A,而是 B (phủ định A, khẳng định B).

  • 雨季去沙坝,不是下雨就是起雾。

    Yǔjì qù Shābà, bù shì xià yǔ jiù shì qǐ wù.

    Đi Sa Pa mùa mưa, không mưa thì sương mù.

  • 他每个周末不是去爬山,就是去海边。

    Tā měi gè zhōumò bù shì qù pá shān, jiù shì qù hǎibiān.

    Cuối tuần nào anh ấy cũng không đi leo núi thì ra biển.

  • 老街上的店不是卖纪念品的,就是卖咖啡的。

    Lǎojiē shang de diàn bù shì mài jìniànpǐn de, jiù shì mài kāfēi de.

    Cửa hàng trên phố cổ không bán đồ lưu niệm thì bán cà phê.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với 不是…而是… (HSK 4): 他不是导游,而是老师 = anh ấy không phải hướng dẫn viên mà là giáo viên (chỉ có một khả năng). 不是…就是… = một trong hai, khả năng nào cũng có thể. Tiếng Việt tương ứng: “không… thì…”.

难得 – hiếm có; hiếm khi

难得 + động từ (hiếm khi được…);难得的 + danh từ / …很难得 (hiếm có, đáng quý)

难得 có hai cách dùng. (1) Tính từ: quý vì hiếm có (难得的机会, 这样的好天气真难得). (2) Phó từ trước động từ: hiếm khi, ít khi có dịp (我们难得见一次面). Thường mang sắc thái trân trọng, vui mừng vì một dịp, một cảnh, một trải nghiệm hiếm hoi.

  • 工作太忙,我们一家人难得一起出去旅游。

    Gōngzuò tài máng, wǒmen yī jiā rén nándé yīqǐ chūqu lǚyóu.

    Công việc bận quá, cả nhà tôi hiếm khi được cùng nhau đi du lịch.

  • 能在古镇住上一晚,这个机会很难得。

    Néng zài gǔzhèn zhù shang yī wǎn, zhège jīhuì hěn nándé.

    Được ở lại thị trấn cổ một đêm, cơ hội này thật hiếm có.

  • 九月的梯田这么美,真是难得的景象。

    Jiǔyuè de tītián zhème měi, zhēn shì nándé de jǐngxiàng.

    Ruộng bậc thang tháng Chín đẹp thế này, đúng là cảnh tượng hiếm có.

So với tiếng Việt

Hán Việt “nan đắc” = khó có được. Đừng nhầm 难得 (hiếm khi, đáng quý) với 很难 (khó làm): 难得见面 là “hiếm khi gặp”, còn 很难见面 là “khó mà gặp được”.

再也不 / 再也没 – không bao giờ… nữa

Chủ ngữ + 再也不 + động từ(+ 了);Chủ ngữ + 再也没(有)+ động từ(+ 过)

再也 đi với phủ định để nói một việc sẽ không bao giờ xảy ra nữa, hoặc từ một thời điểm nào đó đã không xảy ra nữa. 再也不 dùng cho ý muốn, quyết tâm, tương lai; 再也没(有) dùng cho sự thật đã diễn ra. Ngữ khí mạnh hơn 不再.

  • 那次在山里迷了路,我再也不敢一个人爬山了。

    Nà cì zài shān lǐ míle lù, wǒ zài yě bù gǎn yī gè rén pá shān le.

    Lần ấy bị lạc trong núi, tôi không bao giờ dám leo núi một mình nữa.

  • 自从搬到城里,他再也没回过老家。

    Zìcóng bāndào chéng lǐ, tā zài yě méi huíguo lǎojiā.

    Từ khi chuyển lên thành phố, anh ấy không về quê thêm lần nào nữa.

  • 吃过会安的高楼面,我再也忘不了那个味道。

    Chīguo Huì'ān de gāolóumiàn, wǒ zài yě wàng bu liǎo nàge wèidao.

    Ăn cao lầu Hội An rồi, tôi không bao giờ quên được hương vị ấy.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng lẫn 不 và 没. Nhớ: chuyện đã xảy ra → 再也没…过; ý muốn, tương lai → 再也不…了. Sai: 他再也不回来过. 再也 đứng sau chủ ngữ, ngay trước 不 / 没.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Thu, hướng dẫn viên ở Lào Cai, bàn lịch trình với chị Hà Lệ, trưởng nhóm khách Trung Quốc muốn đi Sa Pa ngắm ruộng bậc thang.

  1. 何丽

    小秋,我们这次去沙坝,主要想看梯田,体验少数民族的生活。

    Xiǎo Qiū, wǒmen zhè cì qù Shābà, zhǔyào xiǎng kàn tītián, tǐyàn shǎoshù mínzú de shēnghuó.Thu ơi, lần này bọn chị đi Sa Pa chủ yếu muốn ngắm ruộng bậc thang, trải nghiệm cuộc sống đồng bào dân tộc.
  2. 秋

    没问题。这条路线就是以文化体验为主的,晚上住在村里的民宿。

    Méi wèntí. Zhè tiáo lùxiàn jiù shì yǐ wénhuà tǐyàn wéi zhǔ de, wǎnshang zhù zài cūn lǐ de mínsù.Không vấn đề gì. Tuyến này lấy trải nghiệm văn hóa làm chính, tối ở homestay trong bản.
  3. 何丽

    听说沙坝现在很商业化,街上不是游客就是卖东西的?

    Tīngshuō Shābà xiànzài hěn shāngyèhuà, jiē shang bù shì yóukè jiù shì mài dōngxi de?Nghe nói Sa Pa giờ thương mại hóa lắm, ngoài phố không khách du lịch thì cũng người bán hàng?
  4. 秋

    镇上确实有点儿拥挤,但我们去的村子还保留着原汁原味的生活。

    Zhèn shang quèshí yǒudiǎnr yōngjǐ, dàn wǒmen qù de cūnzi hái bǎoliúzhe yuánzhī-yuánwèi de shēnghuó.Trên thị trấn đúng là hơi đông, nhưng bản mình đến vẫn giữ nguyên nếp sống xưa.
  5. 何丽

    太好了。路好走吗?我们有两位六十多岁的老人,上次爬山累坏了,说再也不想走山路了。

    Tài hǎo le. Lù hǎo zǒu ma? Wǒmen yǒu liǎng wèi liùshí duō suì de lǎorén, shàng cì pá shān lèihuài le, shuō zài yě bù xiǎng zǒu shānlù le.Tốt quá. Đường có dễ đi không? Đoàn chị có hai cụ hơn sáu mươi tuổi, lần trước leo núi mệt rã rời, bảo không bao giờ muốn đi đường núi nữa.
  6. 秋

    有一段山路比较陡,年轻人尚且觉得累,何况老人呢?我建议那段坐车。

    Yǒu yī duàn shānlù bǐjiào dǒu, niánqīngrén shàngqiě juéde lèi, hékuàng lǎorén ne? Wǒ jiànyì nà duàn zuò chē.Có một đoạn đường núi khá dốc, người trẻ còn thấy mệt, huống hồ người già? Em đề nghị đoạn đó đi xe.
  7. 何丽

    好。那住宿和吃饭呢?

    Hǎo. Nà zhùsù hé chīfàn ne?Được. Thế chỗ ở và ăn uống thì sao?
  8. 秋

    民宿我已经订好了。至于吃饭,主人会给大家做当地的特色菜。

    Mínsù wǒ yǐjīng dìnghǎo le. Zhìyú chīfàn, zhǔrén huì gěi dàjiā zuò dāngdì de tèsècài.Homestay em đặt xong rồi. Còn ăn uống thì chủ nhà sẽ nấu món đặc sản địa phương cho mọi người.
  9. 何丽

    现在是旺季吗?

    Xiànzài shì wàngjì ma?Bây giờ có phải mùa cao điểm không?
  10. 秋

    九月正是梯田最美的时候,这样的风光很难得,保证让大家流连忘返!

    Jiǔyuè zhèng shì tītián zuì měi de shíhou, zhèyàng de fēngguāng hěn nándé, bǎozhèng ràng dàjiā liúlián-wàngfǎn!Tháng Chín đúng lúc ruộng bậc thang đẹp nhất, cảnh sắc như thế hiếm có lắm, đảm bảo mọi người say mê quên lối về!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

古城的烦恼

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài đọc, du khách phàn nàn điều gì về Hội An?

  2. 2.Chính quyền địa phương KHÔNG áp dụng biện pháp nào?

  3. 3.Theo tác giả, then chốt của việc phát triển du lịch là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“流连忘返” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ đúng với phiên âm “xióngwěi” (hùng vĩ):

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 我们一家人____一起吃顿饭,今天大家都很高兴。

  4. 4.Chọn câu đúng:

  5. 5.Dịch: “Cuối tuần anh ấy không đi leo núi thì cũng ra biển.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai hướng dẫn viên, giới thiệu trong 2–3 phút một điểm du lịch văn hóa ở quê bạn cho đoàn khách Trung Quốc: đặc sắc, lịch trình, ăn ở. Dùng 难得, 不是…就是… và 再也不 / 再也没.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 5 · 180–400 chữ

Bài 10: Du lịch văn hóa

Viết đoạn 100–120 chữ Hán bàn về chủ đề “Du lịch phát triển có làm mất bản sắc văn hóa không?”, dùng 不是…就是…, 难得 và thành ngữ 流连忘返.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.