风光
fēngguāng
HVphong quangPhồn thể 風光
沙坝的山区风光美极了。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
文化旅游
Sau bài này, bạn có thể giới thiệu danh thắng, lễ hội, làng nghề, bàn về thương mại hóa du lịch; dùng 难得, 不是…就是…, 再也不 / 再也没.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
风光
fēngguāng
HVphong quangPhồn thể 風光
沙坝的山区风光美极了。
景象
jǐngxiàng
HVcảnh tượng
春节的花市一片热闹的景象。
雄伟
xióngwěi
HVhùng vĩPhồn thể 雄偉
顺化皇城的城门十分雄伟。
迷人
mírén
HVmê nhân
会安的夜景很迷人。
园林
yuánlín
HVviên lâmPhồn thể 園林
苏州的古典园林非常有名。
山区
shānqū
HVsơn khuPhồn thể 山區
山区的交通还不太方便。
高原
gāoyuán
HVcao nguyên
大叻在高原上,一年四季都很凉快。
草原
cǎoyuán
HVthảo nguyên
夏天的内蒙古草原美极了。
乡村
xiāngcūn
HVhương thônPhồn thể 鄉村
越来越多的城市人喜欢去乡村度假。
竹子
zhúzi
HVtrúc tử
这个村子的房子都是用竹子盖的。
特有
tèyǒu
HVđặc hữu
这种水果是这个地方特有的。
鲜艳
xiānyàn
HVtiên diễmPhồn thể 鮮艷
少数民族的衣服颜色非常鲜艳。
工艺品
gōngyìpǐn
HVcông nghệ phẩmPhồn thể 工藝品
这些竹子做的工艺品都是村民亲手做的。
装饰
zhuāngshì
HVtrang sứcPhồn thể 裝飾
中秋节前,街上用灯笼装饰得很漂亮。
展示
zhǎnshì
HVtriển thị
博物馆展示了很多少数民族的传统服装。
向导
xiàngdǎo
HVhướng đạoPhồn thể 嚮導
在山里徒步,最好请一位当地向导。
背包
bēibāo
HVbối bao
他背着背包,一个人去了好几个国家。
乘坐
chéngzuò
HVthừa tọa
游客可以乘坐缆车上山。
停留
tíngliú
HVđình lưu
我们在河内只停留两天。
返回
fǎnhuí
HVphản hồi
旅游团下午五点返回酒店。
拍摄
pāishè
HVphách nhiếpPhồn thể 拍攝
这部电影是在宁平拍摄的。
餐饮
cānyǐn
HVxan ẩmPhồn thể 餐飲
古镇的餐饮价格比城里贵一些。
休闲
xiūxián
HVhưu nhànPhồn thể 休閒
周末很多人去郊外休闲。
流连忘返
liúlián-wàngfǎn
HVlưu liên vong phảnPhồn thể 流連忘返
会安的夜景让游客流连忘返。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
xióng
mạnh mẽ, to lớn; (con) đực
12 nét
Thành phần: 厷 (quăng – cánh tay) + 隹 (chuy – chim)
Mẹo nhớ: Con chim (隹) có đôi cánh (厷) khỏe → mạnh mẽ, hùng: 雄伟 hùng vĩ, 英雄 anh hùng.
yuán
vườn
7 nét
Thành phần: 囗 (vi – vòng rào) + 元 (nguyên, gợi âm)
Mẹo nhớ: Khoảng đất có rào bao quanh (囗) → vườn: 园林 vườn cảnh, 公园 công viên.
zhú
tre, trúc
6 nét
Thành phần: hình hai cành trúc rủ lá
Mẹo nhớ: Trông như hai cành trúc đứng cạnh nhau → 竹子 cây tre; làm bộ ⺮ trên đầu nhiều chữ: 笔 (bút), 筷 (đũa).
yàn
tươi thắm, rực rỡ
10 nét
Thành phần: 丰 (phong – đầy đặn) + 色 (sắc)
Mẹo nhớ: Màu sắc (色) đầy đặn, đậm đà (丰) → tươi thắm, rực rỡ: 鲜艳.
fǎn
trở về
7 nét
Thành phần: 辶 (sước – bước đi) + 反 (phản)
Mẹo nhớ: Đi (辶) theo chiều ngược lại (反) → quay về: 返回, 流连忘返.
jì
mùa
8 nét
Thành phần: 禾 (hòa – lúa) + 子 (tử)
Mẹo nhớ: Lúa (禾) non (子) theo mùa mà trổ → mùa: 季节, 旺季, 淡季.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
不是 A,就是 B
Khung này nêu hai khả năng và khẳng định chắc chắn là một trong hai, không có khả năng thứ ba. Thường dùng để miêu tả tình trạng lặp đi lặp lại hoặc than phiền (không mưa thì sương mù…). Khác 不是 A,而是 B (phủ định A, khẳng định B).
雨季去沙坝,不是下雨就是起雾。
Yǔjì qù Shābà, bù shì xià yǔ jiù shì qǐ wù.
Đi Sa Pa mùa mưa, không mưa thì sương mù.
他每个周末不是去爬山,就是去海边。
Tā měi gè zhōumò bù shì qù pá shān, jiù shì qù hǎibiān.
Cuối tuần nào anh ấy cũng không đi leo núi thì ra biển.
老街上的店不是卖纪念品的,就是卖咖啡的。
Lǎojiē shang de diàn bù shì mài jìniànpǐn de, jiù shì mài kāfēi de.
Cửa hàng trên phố cổ không bán đồ lưu niệm thì bán cà phê.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm với 不是…而是… (HSK 4): 他不是导游,而是老师 = anh ấy không phải hướng dẫn viên mà là giáo viên (chỉ có một khả năng). 不是…就是… = một trong hai, khả năng nào cũng có thể. Tiếng Việt tương ứng: “không… thì…”.
难得 + động từ (hiếm khi được…);难得的 + danh từ / …很难得 (hiếm có, đáng quý)
难得 có hai cách dùng. (1) Tính từ: quý vì hiếm có (难得的机会, 这样的好天气真难得). (2) Phó từ trước động từ: hiếm khi, ít khi có dịp (我们难得见一次面). Thường mang sắc thái trân trọng, vui mừng vì một dịp, một cảnh, một trải nghiệm hiếm hoi.
工作太忙,我们一家人难得一起出去旅游。
Gōngzuò tài máng, wǒmen yī jiā rén nándé yīqǐ chūqu lǚyóu.
Công việc bận quá, cả nhà tôi hiếm khi được cùng nhau đi du lịch.
能在古镇住上一晚,这个机会很难得。
Néng zài gǔzhèn zhù shang yī wǎn, zhège jīhuì hěn nándé.
Được ở lại thị trấn cổ một đêm, cơ hội này thật hiếm có.
九月的梯田这么美,真是难得的景象。
Jiǔyuè de tītián zhème měi, zhēn shì nándé de jǐngxiàng.
Ruộng bậc thang tháng Chín đẹp thế này, đúng là cảnh tượng hiếm có.
So với tiếng Việt
Hán Việt “nan đắc” = khó có được. Đừng nhầm 难得 (hiếm khi, đáng quý) với 很难 (khó làm): 难得见面 là “hiếm khi gặp”, còn 很难见面 là “khó mà gặp được”.
Chủ ngữ + 再也不 + động từ(+ 了);Chủ ngữ + 再也没(有)+ động từ(+ 过)
再也 đi với phủ định để nói một việc sẽ không bao giờ xảy ra nữa, hoặc từ một thời điểm nào đó đã không xảy ra nữa. 再也不 dùng cho ý muốn, quyết tâm, tương lai; 再也没(有) dùng cho sự thật đã diễn ra. Ngữ khí mạnh hơn 不再.
那次在山里迷了路,我再也不敢一个人爬山了。
Nà cì zài shān lǐ míle lù, wǒ zài yě bù gǎn yī gè rén pá shān le.
Lần ấy bị lạc trong núi, tôi không bao giờ dám leo núi một mình nữa.
自从搬到城里,他再也没回过老家。
Zìcóng bāndào chéng lǐ, tā zài yě méi huíguo lǎojiā.
Từ khi chuyển lên thành phố, anh ấy không về quê thêm lần nào nữa.
吃过会安的高楼面,我再也忘不了那个味道。
Chīguo Huì'ān de gāolóumiàn, wǒ zài yě wàng bu liǎo nàge wèidao.
Ăn cao lầu Hội An rồi, tôi không bao giờ quên được hương vị ấy.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng lẫn 不 và 没. Nhớ: chuyện đã xảy ra → 再也没…过; ý muốn, tương lai → 再也不…了. Sai: 他再也不回来过. 再也 đứng sau chủ ngữ, ngay trước 不 / 没.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Thu, hướng dẫn viên ở Lào Cai, bàn lịch trình với chị Hà Lệ, trưởng nhóm khách Trung Quốc muốn đi Sa Pa ngắm ruộng bậc thang.
何丽
小秋,我们这次去沙坝,主要想看梯田,体验少数民族的生活。
Xiǎo Qiū, wǒmen zhè cì qù Shābà, zhǔyào xiǎng kàn tītián, tǐyàn shǎoshù mínzú de shēnghuó.Thu ơi, lần này bọn chị đi Sa Pa chủ yếu muốn ngắm ruộng bậc thang, trải nghiệm cuộc sống đồng bào dân tộc.秋
没问题。这条路线就是以文化体验为主的,晚上住在村里的民宿。
Méi wèntí. Zhè tiáo lùxiàn jiù shì yǐ wénhuà tǐyàn wéi zhǔ de, wǎnshang zhù zài cūn lǐ de mínsù.Không vấn đề gì. Tuyến này lấy trải nghiệm văn hóa làm chính, tối ở homestay trong bản.何丽
听说沙坝现在很商业化,街上不是游客就是卖东西的?
Tīngshuō Shābà xiànzài hěn shāngyèhuà, jiē shang bù shì yóukè jiù shì mài dōngxi de?Nghe nói Sa Pa giờ thương mại hóa lắm, ngoài phố không khách du lịch thì cũng người bán hàng?秋
镇上确实有点儿拥挤,但我们去的村子还保留着原汁原味的生活。
Zhèn shang quèshí yǒudiǎnr yōngjǐ, dàn wǒmen qù de cūnzi hái bǎoliúzhe yuánzhī-yuánwèi de shēnghuó.Trên thị trấn đúng là hơi đông, nhưng bản mình đến vẫn giữ nguyên nếp sống xưa.何丽
太好了。路好走吗?我们有两位六十多岁的老人,上次爬山累坏了,说再也不想走山路了。
Tài hǎo le. Lù hǎo zǒu ma? Wǒmen yǒu liǎng wèi liùshí duō suì de lǎorén, shàng cì pá shān lèihuài le, shuō zài yě bù xiǎng zǒu shānlù le.Tốt quá. Đường có dễ đi không? Đoàn chị có hai cụ hơn sáu mươi tuổi, lần trước leo núi mệt rã rời, bảo không bao giờ muốn đi đường núi nữa.秋
有一段山路比较陡,年轻人尚且觉得累,何况老人呢?我建议那段坐车。
Yǒu yī duàn shānlù bǐjiào dǒu, niánqīngrén shàngqiě juéde lèi, hékuàng lǎorén ne? Wǒ jiànyì nà duàn zuò chē.Có một đoạn đường núi khá dốc, người trẻ còn thấy mệt, huống hồ người già? Em đề nghị đoạn đó đi xe.何丽
好。那住宿和吃饭呢?
Hǎo. Nà zhùsù hé chīfàn ne?Được. Thế chỗ ở và ăn uống thì sao?秋
民宿我已经订好了。至于吃饭,主人会给大家做当地的特色菜。
Mínsù wǒ yǐjīng dìnghǎo le. Zhìyú chīfàn, zhǔrén huì gěi dàjiā zuò dāngdì de tèsècài.Homestay em đặt xong rồi. Còn ăn uống thì chủ nhà sẽ nấu món đặc sản địa phương cho mọi người.何丽
现在是旺季吗?
Xiànzài shì wàngjì ma?Bây giờ có phải mùa cao điểm không?秋
九月正是梯田最美的时候,这样的风光很难得,保证让大家流连忘返!
Jiǔyuè zhèng shì tītián zuì měi de shíhou, zhèyàng de fēngguāng hěn nándé, bǎozhèng ràng dàjiā liúlián-wàngfǎn!Tháng Chín đúng lúc ruộng bậc thang đẹp nhất, cảnh sắc như thế hiếm có lắm, đảm bảo mọi người say mê quên lối về!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài đọc, du khách phàn nàn điều gì về Hội An?
2.Chính quyền địa phương KHÔNG áp dụng biện pháp nào?
3.Theo tác giả, then chốt của việc phát triển du lịch là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“流连忘返” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ đúng với phiên âm “xióngwěi” (hùng vĩ):
3.Điền vào chỗ trống: 我们一家人____一起吃顿饭,今天大家都很高兴。
4.Chọn câu đúng:
5.Dịch: “Cuối tuần anh ấy không đi leo núi thì cũng ra biển.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai hướng dẫn viên, giới thiệu trong 2–3 phút một điểm du lịch văn hóa ở quê bạn cho đoàn khách Trung Quốc: đặc sắc, lịch trình, ăn ở. Dùng 难得, 不是…就是… và 再也不 / 再也没.
HSK 5 · 180–400 chữ
Bài 10: Du lịch văn hóa
Viết đoạn 100–120 chữ Hán bàn về chủ đề “Du lịch phát triển có làm mất bản sắc văn hóa không?”, dùng 不是…就是…, 难得 và thành ngữ 流连忘返.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.