Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Thể thao và tinh thần

体育与精神

Sau bài này, bạn có thể bình luận một trận đấu, nói về tinh thần thể thao và rèn luyện ý chí; dùng 接连 / 一连, 再…也, 以至于.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 冠军

    guànjūn

    HVquán quânPhồn thể 冠軍

    nhà vô địch, chức vô địchdanh từ

    越南女足多次获得东南亚冠军。

    Yuènán nǚzú duō cì huòdé Dōngnányà guànjūn.Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam nhiều lần vô địch Đông Nam Á.
  • 亚军

    yàjūn

    HVá quânPhồn thể 亞軍

    á quân, giải nhìdanh từ

    他们虽然只得了亚军,但大家都很满意。

    Tāmen suīrán zhǐ déle yàjūn, dàn dàjiā dōu hěn mǎnyì.Họ tuy chỉ đạt á quân nhưng ai cũng hài lòng.
  • 竞赛

    jìngsài

    HVcạnh táiPhồn thể 競賽

    cuộc thi, thi đấudanh từ

    这次游泳竞赛有三百多名选手参加。

    Zhè cì yóuyǒng jìngsài yǒu sānbǎi duō míng xuǎnshǒu cānjiā.Cuộc thi bơi lần này có hơn ba trăm tuyển thủ tham gia.
  • 届

    jiè

    HVgiớiPhồn thể 屆

    khóa, kỳ, lần (sự kiện định kỳ)lượng từ

    第三十三届奥运会在巴黎举行。

    Dì-sānshísān jiè Àoyùnhuì zài Bālí jǔxíng.Thế vận hội lần thứ 33 được tổ chức tại Paris.
  • 主办

    zhǔbàn

    HVchủ biệnPhồn thể 主辦

    đăng cai, tổ chứcđộng từ

    越南曾经主办过东南亚运动会。

    Yuènán céngjīng zhǔbànguo Dōngnányà Yùndònghuì.Việt Nam từng đăng cai SEA Games.
  • 开幕式

    kāimùshì

    HVkhai mạc thứcPhồn thể 開幕式

    lễ khai mạcdanh từ

    运动会的开幕式非常精彩。

    Yùndònghuì de kāimùshì fēicháng jīngcǎi.Lễ khai mạc đại hội thể thao vô cùng đặc sắc.
  • 闭幕式

    bìmùshì

    HVbế mạc thứcPhồn thể 閉幕式

    lễ bế mạcdanh từ

    闭幕式上,各国运动员一起唱歌跳舞。

    Bìmùshì shang, gè guó yùndòngyuán yīqǐ chànggē tiàowǔ.Tại lễ bế mạc, vận động viên các nước cùng hát múa.
  • 俱乐部

    jùlèbù

    HVcâu lạc bộPhồn thể 俱樂部

    câu lạc bộdanh từ

    他从小就在河内的一家足球俱乐部训练。

    Tā cóngxiǎo jiù zài Hénèi de yī jiā zúqiú jùlèbù xùnliàn.Từ nhỏ cậu ấy đã tập luyện ở một câu lạc bộ bóng đá tại Hà Nội.
  • 裁判

    cáipàn

    HVtài phán

    trọng tài; phân xửdanh từ

    裁判的判罚引起了很大争议。

    Cáipàn de pànfá yǐnqǐle hěn dà zhēngyì.Quyết định của trọng tài gây ra tranh cãi lớn.
  • 暂停

    zàntíng

    HVtạm đìnhPhồn thể 暫停

    tạm dừng; hội ý (trong trận đấu)động từ

    教练叫了暂停,给队员们布置战术。

    Jiàoliàn jiàole zàntíng, gěi duìyuánmen bùzhì zhànshù.Huấn luyện viên xin hội ý để phổ biến chiến thuật cho cầu thủ.
  • 失误

    shīwù

    HVthất ngộPhồn thể 失誤

    sai sót, lỗidanh từ

    守门员的一个失误让球队输掉了比赛。

    Shǒuményuán de yī gè shīwù ràng qiúduì shūdiàole bǐsài.Một sai lầm của thủ môn khiến đội thua trận.
  • 胜负

    shèngfù

    HVthắng phụPhồn thể 勝負

    thắng thuadanh từ

    比赛的胜负并不是最重要的。

    Bǐsài de shèngfù bìng bù shì zuì zhòngyào de.Thắng thua trong thi đấu không phải điều quan trọng nhất.
  • 摔倒

    shuāidǎo

    HVsuất đảo

    ngã, téđộng từ

    他在比赛中摔倒了,可马上又站了起来。

    Tā zài bǐsài zhōng shuāidǎo le, kě mǎshàng yòu zhànle qǐlai.Anh ấy bị ngã trong trận đấu nhưng lập tức đứng dậy.
  • 终点

    zhōngdiǎn

    HVchung điểmPhồn thể 終點

    đích, điểm cuốidanh từ

    离终点只有一百米了,加油!

    Lí zhōngdiǎn zhǐ yǒu yībǎi mǐ le, jiāyóu!Chỉ còn một trăm mét nữa là tới đích, cố lên!
  • 射击

    shèjī

    HVxạ kíchPhồn thể 射擊

    bắn súng (môn thể thao)danh từ

    越南在射击项目上拿到过奥运会金牌。

    Yuènán zài shèjī xiàngmù shang nádàoguo Àoyùnhuì jīnpái.Việt Nam từng giành huy chương vàng Olympic ở môn bắn súng.
  • 鼓掌

    gǔzhǎng

    HVcổ chưởng

    vỗ tayđộng từ

    比赛结束后,观众为两支球队热烈鼓掌。

    Bǐsài jiéshù hòu, guānzhòng wèi liǎng zhī qiúduì rèliè gǔzhǎng.Trận đấu kết thúc, khán giả nhiệt liệt vỗ tay cho cả hai đội.
  • 奖励

    jiǎnglì

    HVtưởng lệPhồn thể 獎勵

    khen thưởng; phần thưởngđộng từ

    政府奖励了获得金牌的运动员。

    Zhèngfǔ jiǎnglìle huòdé jīnpái de yùndòngyuán.Chính phủ đã khen thưởng các vận động viên giành huy chương vàng.
  • 光荣

    guāngróng

    HVquang vinhPhồn thể 光榮

    vinh quang, vẻ vangtính từ

    能代表国家参加比赛是一件光荣的事。

    Néng dàibiǎo guójiā cānjiā bǐsài shì yī jiàn guāngróng de shì.Được đại diện cho đất nước thi đấu là một điều vẻ vang.
  • 偶像

    ǒuxiàng

    HVngẫu tượng

    thần tượngdanh từ

    这位足球明星是很多孩子的偶像。

    Zhè wèi zúqiú míngxīng shì hěn duō háizi de ǒuxiàng.Ngôi sao bóng đá này là thần tượng của nhiều em nhỏ.
  • 意志

    yìzhì

    HVý chí

    ý chídanh từ

    长跑最能锻炼人的意志。

    Chángpǎo zuì néng duànliàn rén de yìzhì.Chạy đường dài rèn luyện ý chí con người tốt nhất.
  • 坚定

    jiāndìng

    HVkiên địnhPhồn thể 堅定

    kiên định, vững vàngtính từ

    他的目标非常坚定:一定要进入国家队。

    Tā de mùbiāo fēicháng jiāndìng: yīdìng yào jìnrù guójiāduì.Mục tiêu của cậu ấy rất kiên định: nhất định phải vào đội tuyển quốc gia.
  • 艰苦

    jiānkǔ

    HVgian khổPhồn thể 艱苦

    gian khổ, vất vảtính từ

    经过多年艰苦的训练,她终于站上了领奖台。

    Jīngguò duō nián jiānkǔ de xùnliàn, tā zhōngyú zhànshangle lǐngjiǎngtái.Sau nhiều năm khổ luyện, cô ấy cuối cùng đã đứng trên bục nhận giải.
  • 超越

    chāoyuè

    HVsiêu việt

    vượt qua, vượt lênđộng từ

    运动员的目标是不断超越自己。

    Yùndòngyuán de mùbiāo shì bùduàn chāoyuè zìjǐ.Mục tiêu của vận động viên là không ngừng vượt qua chính mình.
  • 再接再厉

    zàijiē-zàilì

    HVtái tiếp tái lệPhồn thể 再接再厲

    (thành ngữ) tiếp tục cố gắng hơn nữacụm từ

    这次拿了亚军,下次我们再接再厉!

    Zhè cì nále yàjūn, xià cì wǒmen zàijiē-zàilì!Lần này giành á quân, lần sau chúng ta tiếp tục cố gắng hơn nữa!
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

接连 / 一连 – liên tiếp, liền một mạch

Chủ ngữ + 接连 + động từ(+ số lượng);Chủ ngữ + 一连 + số lượng / động từ + số lượng

接连 nghĩa là liên tiếp, việc này nối việc kia không ngắt quãng: 接连赢了三场. 一连 cũng là “liền một mạch”, nhưng câu bắt buộc có số lượng (一连三天, 一连下了一个星期的雨). Cả hai đứng sau chủ ngữ, trước động từ, dùng để nhấn mạnh sự việc lặp lại nhiều lần.

  • 越南队接连赢了三场比赛。

    Yuènán duì jiēlián yíngle sān chǎng bǐsài.

    Đội Việt Nam thắng liên tiếp ba trận.

  • 她一连训练了五个小时,一点儿也没休息。

    Tā yīlián xùnliànle wǔ gè xiǎoshí, yīdiǎnr yě méi xiūxi.

    Cô ấy tập liền một mạch năm tiếng, không nghỉ chút nào.

  • 比赛一开始,对手就接连进了两个球。

    Bǐsài yī kāishǐ, duìshǒu jiù jiēlián jìnle liǎng gè qiú.

    Trận đấu vừa bắt đầu, đối thủ đã liên tiếp ghi hai bàn.

So với tiếng Việt

Dịch “liên tiếp” bằng 连续 cũng đúng. Chú ý: câu có 一连 phải có số lượng (Sai: 他一连赢了比赛 → Đúng: 他一连赢了三场比赛). 接连 / 一连 không đứng sau động từ.

再…也… – dù… đến mấy cũng…

(Chủ ngữ)+ 再 + tính từ / động từ,也 + kết quả không đổi

再 ở đây không có nghĩa “lại”, mà là “dù… đến mức nào”; vế sau 也 khẳng định kết quả không thay đổi. Là cách nói ngắn gọn của 不管多…也…/即使很…也…. Thường gặp trong khẩu ngữ và văn viết nhẹ.

  • 训练再苦,他也从来不抱怨。

    Xùnliàn zài kǔ, tā yě cónglái bù bàoyuàn.

    Tập luyện cực đến mấy, anh ấy cũng chưa bao giờ than phiền.

  • 对手再强,我们也要全力以赴。

    Duìshǒu zài qiáng, wǒmen yě yào quánlì-yǐfù.

    Đối thủ mạnh đến mấy, chúng ta cũng phải dốc toàn lực.

  • 天气再热,球迷们也要去现场看球。

    Tiānqì zài rè, qiúmímen yě yào qù xiànchǎng kàn qiú.

    Trời nóng đến mấy, người hâm mộ cũng muốn đến sân xem bóng.

So với tiếng Việt

Người Việt dịch máy móc 再 là “lại” nên hiểu sai câu. Dấu hiệu nhận biết: 再 + tính từ + vế sau có 也 → “dù… đến mấy”.

以至于 / 以致 – đến nỗi, đến mức

A(mức độ cao / nguyên nhân),以至于 + B(kết quả do mức độ đó gây ra)

以至于 nối vế sau nêu kết quả xảy ra vì vế trước đạt đến mức độ cao. 以致 cũng có nghĩa này nhưng thường dùng khi kết quả là xấu, không mong muốn. Đứng đầu vế sau, văn viết.

  • 比赛太精彩了,以至于观众忘了时间。

    Bǐsài tài jīngcǎi le, yǐzhìyú guānzhòng wàngle shíjiān.

    Trận đấu hay đến nỗi khán giả quên cả thời gian.

  • 他训练得太拼,以至于膝盖受了伤。

    Tā xùnliàn de tài pīn, yǐzhìyú xīgài shòule shāng.

    Anh ấy tập quá sức, đến nỗi bị chấn thương đầu gối.

  • 队员之间缺少沟通,以致在关键时刻出现了失误。

    Duìyuán zhījiān quēshǎo gōutōng, yǐzhì zài guānjiàn shíkè chūxiànle shīwù.

    Cầu thủ thiếu trao đổi với nhau, đến nỗi mắc sai lầm vào thời khắc quyết định.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “đến nỗi” dùng được cả nghĩa tốt lẫn xấu, giống 以至于. Nếu kết quả rõ ràng là xấu, dùng 以致 nghe chuẩn văn viết hơn. Đừng nhầm với 以便 (để mà – mục đích).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sáng hôm sau trận chung kết bóng đá, Khang (người Việt) và đồng nghiệp người Trung Quốc là Triệu Cường bàn luận ở văn phòng.

  1. 赵强

    昨晚的决赛你看了吗?太精彩了!

    Zuówǎn de juésài nǐ kàn le ma? Tài jīngcǎi le!Tối qua cậu xem chung kết chưa? Hay quá đi!
  2. 阿康

    当然看了!比赛太紧张了,以至于我一夜都没睡好。

    Dāngrán kàn le! Bǐsài tài jǐnzhāng le, yǐzhìyú wǒ yī yè dōu méi shuìhǎo.Xem chứ! Trận đấu căng thẳng đến nỗi tớ mất ngủ cả đêm.
  3. 赵强

    越南队上半场就丢了一个球,我还以为他们要输了。

    Yuènán duì shàngbànchǎng jiù diūle yī gè qiú, wǒ hái yǐwéi tāmen yào shū le.Đội Việt Nam hiệp một đã thua một bàn, tớ còn tưởng họ sắp thua rồi.
  4. 阿康

    可是队员们没有放弃,下半场打得特别顽强。

    Kěshì duìyuánmen méiyǒu fàngqì, xiàbànchǎng dǎ de tèbié wánqiáng.Nhưng các cầu thủ không bỏ cuộc, hiệp hai đá cực kỳ ngoan cường.
  5. 赵强

    最后那个进球,全场观众都站起来欢呼了。

    Zuìhòu nàge jìn qiú, quánchǎng guānzhòng dōu zhàn qǐlai huānhū le.Bàn thắng cuối cùng ấy, khán giả cả sân đều đứng dậy reo hò.
  6. 阿康

    进球的那个队员上周还受了伤,他宁可带伤上场,也不愿意错过决赛。

    Jìn qiú de nàge duìyuán shàngzhōu hái shòule shāng, tā nìngkě dài shāng shàngchǎng, yě bù yuànyì cuòguò juésài.Cầu thủ ghi bàn tuần trước còn bị chấn thương, cậu ấy thà mang chấn thương ra sân chứ không chịu bỏ lỡ chung kết.
  7. 赵强

    真佩服他。这就是体育精神啊。

    Zhēn pèifú tā. Zhè jiù shì tǐyù jīngshén a.Thật khâm phục cậu ấy. Đó chính là tinh thần thể thao.
  8. 阿康

    教练赛后说,胜负不是最重要的,团结和拼搏才最重要。他们已经接连赢了五场了!

    Jiàoliàn sài hòu shuō, shèngfù bù shì zuì zhòngyào de, tuánjié hé pīnbó cái zuì zhòngyào. Tāmen yǐjīng jiēlián yíngle wǔ chǎng le!Huấn luyện viên sau trận nói, thắng thua không phải quan trọng nhất, đoàn kết và tinh thần chiến đấu mới quan trọng nhất. Họ đã thắng liên tiếp năm trận rồi đấy!
  9. 赵强

    说得好。胜不骄,败不馁嘛。

    Shuō de hǎo. Shèng bù jiāo, bài bù něi ma.Nói hay lắm. Thắng không kiêu, bại không nản mà.
  10. 阿康

    受他们的影响,我决定从今天开始每天跑步。工作再忙,也要坚持!

    Shòu tāmen de yǐngxiǎng, wǒ juédìng cóng jīntiān kāishǐ měi tiān pǎobù. Gōngzuò zài máng, yě yào jiānchí!Bị họ truyền cảm hứng, tớ quyết định từ hôm nay ngày nào cũng chạy bộ. Công việc bận mấy cũng phải kiên trì!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

一位马拉松跑者的故事

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vì sao ông Hoàng bắt đầu chạy bộ?

  2. 2.Ở cây số 30 của cuộc marathon, ông Hoàng đã làm gì?

  3. 3.Theo ông Hoàng, tinh thần thể thao thuộc về ai?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“再接再厉” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ đúng với phiên âm “guànjūn” (vô địch):

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 这个星期____下了五天雨,比赛只好推迟。

  4. 4.Câu “这道题再难,我也要做出来。” nghĩa là:

  5. 5.Dịch: “Anh ấy làm việc quá sức đến nỗi bị ốm.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiBình luận 2 phút về một trận đấu hoặc một vận động viên Việt Nam bạn ngưỡng mộ: diễn biến, khoảnh khắc đáng nhớ, bài học tinh thần. Dùng 再…也, 接连 / 一连 và 以至于.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 5 · 180–400 chữ

Bài 11: Thể thao và tinh thần

Viết đoạn 100–120 chữ Hán về chủ đề “Tinh thần thể thao trong cuộc sống hằng ngày”, dùng 一连, 再…也 và thành ngữ 再接再厉.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.