职位
zhíwèi
HVchức vịPhồn thể 職位
公司现在有三个职位空缺。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
人事与管理
Sau bài này, bạn có thể nói về tuyển dụng, đánh giá nhân viên, phong cách quản lý và viết email công việc trang trọng; dùng 由, 一方面…另一方面, 务必.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
职位
zhíwèi
HVchức vịPhồn thể 職位
公司现在有三个职位空缺。
职务
zhíwù
HVchức vụPhồn thể 職務
他在公司担任销售经理的职务。
总裁
zǒngcái
HVtổng tàiPhồn thể 總裁
集团总裁下个月要来越南工厂参观。
上级
shàngjí
HVthượng cấpPhồn thể 上級
遇到大问题要及时向上级报告。
主管
zhǔguǎn
HVchủ quản
有问题可以先问你的主管。
负责人
fùzérén
HVphụ trách nhânPhồn thể 負責人
请问这个项目的负责人是谁?
助理
zhùlǐ
HVtrợ lý
她是总经理的助理,每天都很忙。
人力
rénlì
HVnhân lực
这个项目需要投入大量人力。
签约
qiānyuē
HVthiêm ướcPhồn thể 簽約
他已经和一家中国公司签约了。
调动
diàodòng
HVđiều độngPhồn thể 調動
她被调动到河内分公司工作。
辞职
cízhí
HVtừ chứcPhồn thể 辭職
他因为家里的原因辞职了。
福利
fúlì
HVphúc lợi
这家公司的福利很好,每年都组织员工旅游。
工作日
gōngzuòrì
HVcông tác nhật
我们会在三个工作日内回复您。
值班
zhíbān
HVtrị ban
春节期间,每个部门都要安排人值班。
出差
chūchāi
HVxuất sai
经理下周要去深圳出差。
委托
wěituō
HVủy thácPhồn thể 委託
经理出差了,委托我代他参加会议。
规划
guīhuà
HVquy hoạchPhồn thể 規劃
你对自己未来五年的职业有什么规划?
指标
zhǐbiāo
HVchỉ tiêuPhồn thể 指標
今年的销售指标比去年高了百分之二十。
执行
zhíxíng
HVchấp hànhPhồn thể 執行
新制度从下个月开始执行。
落实
luòshí
HVlạc thựcPhồn thể 落實
会上定下来的事,一定要落实到每个人。
评估
pínggū
HVbình cổPhồn thể 評估
公司每年评估一次员工的工作表现。
考核
kǎohé
HVkhảo hạch
公司每季度考核一次员工。
沟通
gōutōng
HVcâu thôngPhồn thể 溝通
很多问题都是因为沟通不够造成的。
知人善任
zhīrén-shànrèn
HVtri nhân thiện nhiệm
一个好的管理者必须知人善任。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
zhí
chức vụ, công việc
11 nét
Thành phần: 耳 (nhĩ) + 只 (chỉ)
Mẹo nhớ: Tai (耳) nghe rõ việc chỉ (只) mình phải làm → chức phận: 职位, 职务, 辞职.
wěi
giao phó; ủy thác
8 nét
Thành phần: 禾 (hòa – cây lúa) + 女 (nữ)
Mẹo nhớ: Cô gái (女) mềm mại như bông lúa (禾) rủ xuống → nhún nhường, giao phó: 委托 ủy thác, 委员 ủy viên.
cí
từ biệt; từ bỏ; lời
13 nét
Thành phần: 舌 (thiệt – lưỡi) + 辛 (tân)
Mẹo nhớ: Dùng lưỡi (舌) nói lời cay đắng (辛) để từ biệt → 辞职 nghỉ việc, 告辞 cáo từ.
xīn
củi; tiền lương
16 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 新 (tân, gợi âm)
Mẹo nhớ: Xưa trả công bằng củi (艹 + 新) → 薪水 tiền lương, 加薪 tăng lương.
wù
việc; nhất thiết
5 nét
Thành phần: 夂 (truy) + 力 (lực)
Mẹo nhớ: Dùng sức (力) làm việc → 任务 nhiệm vụ, 服务 phục vụ, 务必 nhất thiết.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Việc + 由 + người / bộ phận + động từ (负责, 决定, 安排…)
由 giới thiệu người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện một việc, rất hay gặp trong văn bản công việc, thông báo phân công. Việc được nói đến đứng đầu câu; sau 由 là người làm, rồi đến động từ. Khác 被 (nhấn mạnh chịu tác động), 由 nhấn mạnh trách nhiệm thuộc về ai.
这个项目由王经理负责。
Zhège xiàngmù yóu Wáng jīnglǐ fùzé.
Dự án này do giám đốc Vương phụ trách.
新员工的培训由人事部安排。
Xīn yuángōng de péixùn yóu rénshìbù ānpái.
Việc đào tạo nhân viên mới do phòng nhân sự sắp xếp.
最后的结果由总裁决定。
Zuìhòu de jiéguǒ yóu zǒngcái juédìng.
Kết quả cuối cùng do tổng giám đốc quyết định.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “do… phụ trách” khớp với 由…负责. Lỗi hay gặp: dùng 被 thay 由 (Sai: 这个项目被王经理负责) – 被 dùng khi đối tượng chịu tác động. Đừng nhầm 由 với 由于 (do, bởi vì – chỉ nguyên nhân).
一方面 + A,另一方面 + B
Khung này trình bày hai mặt, hai lý do hoặc hai biện pháp song song của cùng một vấn đề. Vế sau có thể thêm 也 / 还 sau chủ ngữ. Dùng nhiều trong báo cáo, thuyết trình, văn nghị luận để lập luận cân đối.
我们一方面要提高待遇,另一方面也要给员工更多发展机会。
Wǒmen yī fāngmiàn yào tígāo dàiyù, lìng yī fāngmiàn yě yào gěi yuángōng gèng duō fāzhǎn jīhuì.
Một mặt chúng ta phải nâng đãi ngộ, mặt khác cũng phải cho nhân viên nhiều cơ hội phát triển hơn.
他跳槽一方面是为了薪水,另一方面是想换个环境。
Tā tiàocáo yī fāngmiàn shì wèile xīnshui, lìng yī fāngmiàn shì xiǎng huàn gè huánjìng.
Anh ấy nhảy việc một phần vì lương, một phần là muốn đổi môi trường.
远程办公一方面节省了时间,另一方面也增加了沟通的难度。
Yuǎnchéng bàngōng yī fāngmiàn jiéshěngle shíjiān, lìng yī fāngmiàn yě zēngjiāle gōutōng de nándù.
Làm việc từ xa một mặt tiết kiệm thời gian, mặt khác cũng làm việc trao đổi khó hơn.
So với tiếng Việt
Đừng viết 一方面…一方面… cho mọi trường hợp; văn viết chuẩn dùng 一方面…另一方面…. Hai vế nên cân đối về cấu trúc (động từ + tân ngữ đối với động từ + tân ngữ) để câu đẹp.
请 + chủ ngữ + 务必 + động từ
务必 nghĩa là “nhất thiết phải”, dùng trong yêu cầu, thông báo, email công việc để nhấn mạnh việc bắt buộc làm, giọng trang trọng mà vẫn lịch sự (thường đi với 请). Mạnh hơn 一定 và trang trọng hơn 千万.
请各部门务必在周五前提交报告。
Qǐng gè bùmén wùbì zài zhōuwǔ qián tíjiāo bàogào.
Đề nghị các phòng ban nhất thiết nộp báo cáo trước thứ Sáu.
这份合同很重要,请您务必仔细核对。
Zhè fèn hétong hěn zhòngyào, qǐng nín wùbì zǐxì héduì.
Hợp đồng này rất quan trọng, kính mong anh/chị kiểm tra kỹ.
明天的会议请大家务必准时参加。
Míngtiān de huìyì qǐng dàjiā wùbì zhǔnshí cānjiā.
Cuộc họp ngày mai đề nghị mọi người nhất thiết có mặt đúng giờ.
So với tiếng Việt
Khi viết email cho cấp trên hoặc đối tác, 请务必… lịch sự hơn 你必须… (nghe như ra lệnh). Lưu ý 务 đọc wù, 必 đọc bì; đừng nhầm 务必 với 未必 (wèibì – chưa chắc), nghĩa gần như ngược nhau!
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chị Ngọc, trưởng phòng nhân sự của một công ty Trung Quốc ở Bắc Ninh, họp với tổng giám đốc Tôn về tình trạng nhân viên nghỉ việc.
孙总
阿玉,最近辞职的员工好像多了不少?
Ā Yù, zuìjìn cízhí de yuángōng hǎoxiàng duōle bù shǎo?Ngọc này, dạo này nhân viên nghỉ việc hình như nhiều lên đáng kể?阿玉
是的,孙总。这个季度有十二个人离职,大部分是试用期刚结束的年轻人。
Shì de, Sūn zǒng. Zhège jìdù yǒu shí'èr gè rén lízhí, dà bùfen shì shìyòngqī gāng jiéshù de niánqīngrén.Vâng, thưa anh. Quý này có mười hai người nghỉ, phần lớn là người trẻ vừa hết thử việc.孙总
原因是什么?
Yuányīn shì shénme?Nguyên nhân là gì?阿玉
我做了调查。一方面是附近新开了几家工厂,薪水比我们高;另一方面,不少人觉得在这里没有晋升的机会。
Wǒ zuòle diàochá. Yī fāngmiàn shì fùjìn xīn kāile jǐ jiā gōngchǎng, xīnshui bǐ wǒmen gāo; lìng yī fāngmiàn, bù shǎo rén juéde zài zhèlǐ méiyǒu jìnshēng de jīhuì.Em đã khảo sát. Một mặt là gần đây mới mở mấy nhà máy, lương cao hơn mình; mặt khác, nhiều người thấy ở đây không có cơ hội thăng tiến.孙总
随着公司规模扩大,我们的制度确实跟不上了。你有什么建议?
Suízhe gōngsī guīmó kuòdà, wǒmen de zhìdù quèshí gēn bu shàng le. Nǐ yǒu shénme jiànyì?Cùng với việc công ty mở rộng, quy chế của mình đúng là không theo kịp. Em có đề xuất gì?阿玉
我建议建立清楚的绩效考核制度,表现好的员工半年就可以加薪或晋升。
Wǒ jiànyì jiànlì qīngchu de jìxiào kǎohé zhìdù, biǎoxiàn hǎo de yuángōng bànnián jiù kěyǐ jiāxīn huò jìnshēng.Em đề xuất xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả rõ ràng, nhân viên làm tốt nửa năm là được tăng lương hoặc thăng chức.孙总
好。还有,中方和越方管理人员之间的沟通也要加强。
Hǎo. Hái yǒu, Zhōngfāng hé Yuèfāng guǎnlǐ rényuán zhījiān de gōutōng yě yào jiāqiáng.Được. Còn nữa, việc trao đổi giữa cán bộ quản lý phía Trung Quốc và phía Việt Nam cũng phải tăng cường.阿玉
明白。我打算每个月组织一次交流会,让大家齐心协力。
Míngbai. Wǒ dǎsuàn měi gè yuè zǔzhī yī cì jiāoliúhuì, ràng dàjiā qíxīn-xiélì.Em hiểu. Em định mỗi tháng tổ chức một buổi giao lưu để mọi người đồng tâm hiệp lực.孙总
很好。管理说到底就是知人善任。这件事由你负责,写个方案,下周一务必交给我。
Hěn hǎo. Guǎnlǐ shuōdàodǐ jiù shì zhīrén-shànrèn. Zhè jiàn shì yóu nǐ fùzé, xiě gè fāng'àn, xià zhōuyī wùbì jiāo gěi wǒ.Rất tốt. Quản lý nói cho cùng là biết người biết dùng người. Việc này do em phụ trách, viết phương án, thứ Hai tuần sau nhất định nộp cho anh.阿玉
好的,孙总,我会尽快完成。
Hǎo de, Sūn zǒng, wǒ huì jǐnkuài wánchéng.Vâng thưa anh, em sẽ hoàn thành sớm nhất.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Mục đích chính của quy chế mới là gì?
2.Quy chế mới đánh giá những mặt nào?
3.Ai bắt buộc phải tham dự buổi giới thiệu thứ Năm?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“委托” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ đúng với phiên âm “zhíwù” (chức vụ):
3.Điền vào chỗ trống: 这次会议____李主任主持。
4.Câu nào phù hợp nhất để viết trong email gửi đối tác?
5.Dịch: “Một mặt tôi muốn học thêm, mặt khác cũng muốn kiếm tiền.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai trưởng nhóm, trình bày 2–3 phút trong cuộc họp: tình hình nhóm quý này, hai vấn đề chính và đề xuất giải pháp. Dùng 由, 一方面…另一方面 và 务必.
HSK 5 · 180–400 chữ
Bài 12: Nhân sự và quản lý
Viết email nội bộ 120–150 chữ Hán thông báo một thay đổi trong công ty (giờ làm, chế độ thưởng, lịch đào tạo...), có lời chào, nội dung, yêu cầu và lời kết. Dùng 由, 务必 và kết thư bằng một câu kêu gọi mọi người 齐心协力.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.