Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Nhân sự và quản lý

人事与管理

Sau bài này, bạn có thể nói về tuyển dụng, đánh giá nhân viên, phong cách quản lý và viết email công việc trang trọng; dùng 由, 一方面…另一方面, 务必.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 职位

    zhíwèi

    HVchức vịPhồn thể 職位

    vị trí công việc, chức vịdanh từ

    公司现在有三个职位空缺。

    Gōngsī xiànzài yǒu sān gè zhíwèi kòngquē.Công ty hiện có ba vị trí đang trống.
  • 职务

    zhíwù

    HVchức vụPhồn thể 職務

    chức vụdanh từ

    他在公司担任销售经理的职务。

    Tā zài gōngsī dānrèn xiāoshòu jīnglǐ de zhíwù.Anh ấy giữ chức vụ giám đốc kinh doanh ở công ty.
  • 总裁

    zǒngcái

    HVtổng tàiPhồn thể 總裁

    chủ tịch, tổng giám đốc (tập đoàn)danh từ

    集团总裁下个月要来越南工厂参观。

    Jítuán zǒngcái xià gè yuè yào lái Yuènán gōngchǎng cānguān.Tháng sau tổng giám đốc tập đoàn sẽ đến thăm nhà máy ở Việt Nam.
  • 上级

    shàngjí

    HVthượng cấpPhồn thể 上級

    cấp trêndanh từ

    遇到大问题要及时向上级报告。

    Yùdào dà wèntí yào jíshí xiàng shàngjí bàogào.Gặp vấn đề lớn phải kịp thời báo cáo cấp trên.
  • 主管

    zhǔguǎn

    HVchủ quản

    người quản lý trực tiếp, người phụ tráchdanh từ

    有问题可以先问你的主管。

    Yǒu wèntí kěyǐ xiān wèn nǐ de zhǔguǎn.Có vấn đề thì có thể hỏi người quản lý trực tiếp của bạn trước.
  • 负责人

    fùzérén

    HVphụ trách nhânPhồn thể 負責人

    người phụ tráchdanh từ

    请问这个项目的负责人是谁?

    Qǐngwèn zhège xiàngmù de fùzérén shì shéi?Xin hỏi người phụ trách dự án này là ai?
  • 助理

    zhùlǐ

    HVtrợ lý

    trợ lýdanh từ

    她是总经理的助理,每天都很忙。

    Tā shì zǒngjīnglǐ de zhùlǐ, měi tiān dōu hěn máng.Cô ấy là trợ lý của tổng giám đốc, ngày nào cũng rất bận.
  • 人力

    rénlì

    HVnhân lực

    nhân lựcdanh từ

    这个项目需要投入大量人力。

    Zhège xiàngmù xūyào tóurù dàliàng rénlì.Dự án này cần đầu tư rất nhiều nhân lực.
  • 签约

    qiānyuē

    HVthiêm ướcPhồn thể 簽約

    ký hợp đồngđộng từ

    他已经和一家中国公司签约了。

    Tā yǐjīng hé yī jiā Zhōngguó gōngsī qiānyuē le.Anh ấy đã ký hợp đồng với một công ty Trung Quốc.
  • 调动

    diàodòng

    HVđiều độngPhồn thể 調動

    điều động, thuyên chuyểnđộng từ

    她被调动到河内分公司工作。

    Tā bèi diàodòng dào Hénèi fēngōngsī gōngzuò.Cô ấy được điều động sang làm ở chi nhánh Hà Nội.
  • 辞职

    cízhí

    HVtừ chứcPhồn thể 辭職

    nghỉ việc, từ chứcđộng từ

    他因为家里的原因辞职了。

    Tā yīnwèi jiā lǐ de yuányīn cízhí le.Anh ấy nghỉ việc vì lý do gia đình.
  • 福利

    fúlì

    HVphúc lợi

    phúc lợidanh từ

    这家公司的福利很好,每年都组织员工旅游。

    Zhè jiā gōngsī de fúlì hěn hǎo, měi nián dōu zǔzhī yuángōng lǚyóu.Phúc lợi của công ty này rất tốt, năm nào cũng tổ chức cho nhân viên đi du lịch.
  • 工作日

    gōngzuòrì

    HVcông tác nhật

    ngày làm việcdanh từ

    我们会在三个工作日内回复您。

    Wǒmen huì zài sān gè gōngzuòrì nèi huífù nín.Chúng tôi sẽ phản hồi quý khách trong vòng ba ngày làm việc.
  • 值班

    zhíbān

    HVtrị ban

    trực ca, trực banđộng từ

    春节期间,每个部门都要安排人值班。

    Chūnjié qījiān, měi gè bùmén dōu yào ānpái rén zhíbān.Trong dịp Tết, phòng ban nào cũng phải bố trí người trực.
  • 出差

    chūchāi

    HVxuất sai

    đi công tácđộng từ

    经理下周要去深圳出差。

    Jīnglǐ xià zhōu yào qù Shēnzhèn chūchāi.Tuần sau giám đốc đi công tác Thâm Quyến.
  • 委托

    wěituō

    HVủy thácPhồn thể 委託

    ủy thác, nhờđộng từ

    经理出差了,委托我代他参加会议。

    Jīnglǐ chūchāi le, wěituō wǒ dài tā cānjiā huìyì.Giám đốc đi công tác, nhờ tôi họp thay.
  • 规划

    guīhuà

    HVquy hoạchPhồn thể 規劃

    kế hoạch, quy hoạch; lên kế hoạchdanh từ

    你对自己未来五年的职业有什么规划?

    Nǐ duì zìjǐ wèilái wǔ nián de zhíyè yǒu shénme guīhuà?Bạn có kế hoạch gì cho sự nghiệp năm năm tới của mình?
  • 指标

    zhǐbiāo

    HVchỉ tiêuPhồn thể 指標

    chỉ tiêudanh từ

    今年的销售指标比去年高了百分之二十。

    Jīnnián de xiāoshòu zhǐbiāo bǐ qùnián gāole bǎi fēn zhī èrshí.Chỉ tiêu doanh số năm nay cao hơn năm ngoái 20%.
  • 执行

    zhíxíng

    HVchấp hànhPhồn thể 執行

    thực hiện, thi hànhđộng từ

    新制度从下个月开始执行。

    Xīn zhìdù cóng xià gè yuè kāishǐ zhíxíng.Quy chế mới bắt đầu thực hiện từ tháng sau.
  • 落实

    luòshí

    HVlạc thựcPhồn thể 落實

    triển khai, thực hiện đến nơi đến chốnđộng từ

    会上定下来的事,一定要落实到每个人。

    Huì shang dìng xiàlai de shì, yīdìng yào luòshí dào měi gè rén.Việc đã chốt trong cuộc họp nhất định phải triển khai đến từng người.
  • 评估

    pínggū

    HVbình cổPhồn thể 評估

    đánh giá, thẩm địnhđộng từ

    公司每年评估一次员工的工作表现。

    Gōngsī měi nián pínggū yī cì yuángōng de gōngzuò biǎoxiàn.Công ty mỗi năm đánh giá biểu hiện công việc của nhân viên một lần.
  • 考核

    kǎohé

    HVkhảo hạch

    đánh giá, sát hạchđộng từ

    公司每季度考核一次员工。

    Gōngsī měi jìdù kǎohé yī cì yuángōng.Công ty đánh giá nhân viên mỗi quý một lần.
  • 沟通

    gōutōng

    HVcâu thôngPhồn thể 溝通

    giao tiếp, trao đổi thông tinđộng từ

    很多问题都是因为沟通不够造成的。

    Hěn duō wèntí dōu shì yīnwèi gōutōng bùgòu zàochéng de.Nhiều vấn đề đều do trao đổi chưa đủ mà ra.
  • 知人善任

    zhīrén-shànrèn

    HVtri nhân thiện nhiệm

    (thành ngữ) hiểu người và biết dùng ngườicụm từ

    一个好的管理者必须知人善任。

    Yī gè hǎo de guǎnlǐzhě bìxū zhīrén-shànrèn.Một nhà quản lý giỏi phải biết người biết dùng người.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

由 – do (ai) làm, do (ai) phụ trách

Việc + 由 + người / bộ phận + động từ (负责, 决定, 安排…)

由 giới thiệu người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện một việc, rất hay gặp trong văn bản công việc, thông báo phân công. Việc được nói đến đứng đầu câu; sau 由 là người làm, rồi đến động từ. Khác 被 (nhấn mạnh chịu tác động), 由 nhấn mạnh trách nhiệm thuộc về ai.

  • 这个项目由王经理负责。

    Zhège xiàngmù yóu Wáng jīnglǐ fùzé.

    Dự án này do giám đốc Vương phụ trách.

  • 新员工的培训由人事部安排。

    Xīn yuángōng de péixùn yóu rénshìbù ānpái.

    Việc đào tạo nhân viên mới do phòng nhân sự sắp xếp.

  • 最后的结果由总裁决定。

    Zuìhòu de jiéguǒ yóu zǒngcái juédìng.

    Kết quả cuối cùng do tổng giám đốc quyết định.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “do… phụ trách” khớp với 由…负责. Lỗi hay gặp: dùng 被 thay 由 (Sai: 这个项目被王经理负责) – 被 dùng khi đối tượng chịu tác động. Đừng nhầm 由 với 由于 (do, bởi vì – chỉ nguyên nhân).

一方面…另一方面… – một mặt…, mặt khác…

一方面 + A,另一方面 + B

Khung này trình bày hai mặt, hai lý do hoặc hai biện pháp song song của cùng một vấn đề. Vế sau có thể thêm 也 / 还 sau chủ ngữ. Dùng nhiều trong báo cáo, thuyết trình, văn nghị luận để lập luận cân đối.

  • 我们一方面要提高待遇,另一方面也要给员工更多发展机会。

    Wǒmen yī fāngmiàn yào tígāo dàiyù, lìng yī fāngmiàn yě yào gěi yuángōng gèng duō fāzhǎn jīhuì.

    Một mặt chúng ta phải nâng đãi ngộ, mặt khác cũng phải cho nhân viên nhiều cơ hội phát triển hơn.

  • 他跳槽一方面是为了薪水,另一方面是想换个环境。

    Tā tiàocáo yī fāngmiàn shì wèile xīnshui, lìng yī fāngmiàn shì xiǎng huàn gè huánjìng.

    Anh ấy nhảy việc một phần vì lương, một phần là muốn đổi môi trường.

  • 远程办公一方面节省了时间,另一方面也增加了沟通的难度。

    Yuǎnchéng bàngōng yī fāngmiàn jiéshěngle shíjiān, lìng yī fāngmiàn yě zēngjiāle gōutōng de nándù.

    Làm việc từ xa một mặt tiết kiệm thời gian, mặt khác cũng làm việc trao đổi khó hơn.

So với tiếng Việt

Đừng viết 一方面…一方面… cho mọi trường hợp; văn viết chuẩn dùng 一方面…另一方面…. Hai vế nên cân đối về cấu trúc (động từ + tân ngữ đối với động từ + tân ngữ) để câu đẹp.

务必 – nhất thiết phải, nhớ phải (văn bản công việc)

请 + chủ ngữ + 务必 + động từ

务必 nghĩa là “nhất thiết phải”, dùng trong yêu cầu, thông báo, email công việc để nhấn mạnh việc bắt buộc làm, giọng trang trọng mà vẫn lịch sự (thường đi với 请). Mạnh hơn 一定 và trang trọng hơn 千万.

  • 请各部门务必在周五前提交报告。

    Qǐng gè bùmén wùbì zài zhōuwǔ qián tíjiāo bàogào.

    Đề nghị các phòng ban nhất thiết nộp báo cáo trước thứ Sáu.

  • 这份合同很重要,请您务必仔细核对。

    Zhè fèn hétong hěn zhòngyào, qǐng nín wùbì zǐxì héduì.

    Hợp đồng này rất quan trọng, kính mong anh/chị kiểm tra kỹ.

  • 明天的会议请大家务必准时参加。

    Míngtiān de huìyì qǐng dàjiā wùbì zhǔnshí cānjiā.

    Cuộc họp ngày mai đề nghị mọi người nhất thiết có mặt đúng giờ.

So với tiếng Việt

Khi viết email cho cấp trên hoặc đối tác, 请务必… lịch sự hơn 你必须… (nghe như ra lệnh). Lưu ý 务 đọc wù, 必 đọc bì; đừng nhầm 务必 với 未必 (wèibì – chưa chắc), nghĩa gần như ngược nhau!

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Chị Ngọc, trưởng phòng nhân sự của một công ty Trung Quốc ở Bắc Ninh, họp với tổng giám đốc Tôn về tình trạng nhân viên nghỉ việc.

  1. 孙总

    阿玉,最近辞职的员工好像多了不少?

    Ā Yù, zuìjìn cízhí de yuángōng hǎoxiàng duōle bù shǎo?Ngọc này, dạo này nhân viên nghỉ việc hình như nhiều lên đáng kể?
  2. 阿玉

    是的,孙总。这个季度有十二个人离职,大部分是试用期刚结束的年轻人。

    Shì de, Sūn zǒng. Zhège jìdù yǒu shí'èr gè rén lízhí, dà bùfen shì shìyòngqī gāng jiéshù de niánqīngrén.Vâng, thưa anh. Quý này có mười hai người nghỉ, phần lớn là người trẻ vừa hết thử việc.
  3. 孙总

    原因是什么?

    Yuányīn shì shénme?Nguyên nhân là gì?
  4. 阿玉

    我做了调查。一方面是附近新开了几家工厂,薪水比我们高;另一方面,不少人觉得在这里没有晋升的机会。

    Wǒ zuòle diàochá. Yī fāngmiàn shì fùjìn xīn kāile jǐ jiā gōngchǎng, xīnshui bǐ wǒmen gāo; lìng yī fāngmiàn, bù shǎo rén juéde zài zhèlǐ méiyǒu jìnshēng de jīhuì.Em đã khảo sát. Một mặt là gần đây mới mở mấy nhà máy, lương cao hơn mình; mặt khác, nhiều người thấy ở đây không có cơ hội thăng tiến.
  5. 孙总

    随着公司规模扩大,我们的制度确实跟不上了。你有什么建议?

    Suízhe gōngsī guīmó kuòdà, wǒmen de zhìdù quèshí gēn bu shàng le. Nǐ yǒu shénme jiànyì?Cùng với việc công ty mở rộng, quy chế của mình đúng là không theo kịp. Em có đề xuất gì?
  6. 阿玉

    我建议建立清楚的绩效考核制度,表现好的员工半年就可以加薪或晋升。

    Wǒ jiànyì jiànlì qīngchu de jìxiào kǎohé zhìdù, biǎoxiàn hǎo de yuángōng bànnián jiù kěyǐ jiāxīn huò jìnshēng.Em đề xuất xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả rõ ràng, nhân viên làm tốt nửa năm là được tăng lương hoặc thăng chức.
  7. 孙总

    好。还有,中方和越方管理人员之间的沟通也要加强。

    Hǎo. Hái yǒu, Zhōngfāng hé Yuèfāng guǎnlǐ rényuán zhījiān de gōutōng yě yào jiāqiáng.Được. Còn nữa, việc trao đổi giữa cán bộ quản lý phía Trung Quốc và phía Việt Nam cũng phải tăng cường.
  8. 阿玉

    明白。我打算每个月组织一次交流会,让大家齐心协力。

    Míngbai. Wǒ dǎsuàn měi gè yuè zǔzhī yī cì jiāoliúhuì, ràng dàjiā qíxīn-xiélì.Em hiểu. Em định mỗi tháng tổ chức một buổi giao lưu để mọi người đồng tâm hiệp lực.
  9. 孙总

    很好。管理说到底就是知人善任。这件事由你负责,写个方案,下周一务必交给我。

    Hěn hǎo. Guǎnlǐ shuōdàodǐ jiù shì zhīrén-shànrèn. Zhè jiàn shì yóu nǐ fùzé, xiě gè fāng'àn, xià zhōuyī wùbì jiāo gěi wǒ.Rất tốt. Quản lý nói cho cùng là biết người biết dùng người. Việc này do em phụ trách, viết phương án, thứ Hai tuần sau nhất định nộp cho anh.
  10. 阿玉

    好的,孙总,我会尽快完成。

    Hǎo de, Sūn zǒng, wǒ huì jǐnkuài wánchéng.Vâng thưa anh, em sẽ hoàn thành sớm nhất.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

一封工作邮件

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Mục đích chính của quy chế mới là gì?

  2. 2.Quy chế mới đánh giá những mặt nào?

  3. 3.Ai bắt buộc phải tham dự buổi giới thiệu thứ Năm?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“委托” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ đúng với phiên âm “zhíwù” (chức vụ):

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 这次会议____李主任主持。

  4. 4.Câu nào phù hợp nhất để viết trong email gửi đối tác?

  5. 5.Dịch: “Một mặt tôi muốn học thêm, mặt khác cũng muốn kiếm tiền.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai trưởng nhóm, trình bày 2–3 phút trong cuộc họp: tình hình nhóm quý này, hai vấn đề chính và đề xuất giải pháp. Dùng 由, 一方面…另一方面 và 务必.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 5 · 180–400 chữ

Bài 12: Nhân sự và quản lý

Viết email nội bộ 120–150 chữ Hán thông báo một thay đổi trong công ty (giờ làm, chế độ thưởng, lịch đào tạo...), có lời chào, nội dung, yêu cầu và lời kết. Dùng 由, 务必 và kết thư bằng một câu kêu gọi mọi người 齐心协力.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.