污水
wūshuǐ
HVô thủy
工厂不能把污水直接排进河里。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
环境与可持续发展
Sau bài này, bạn có thể bàn về rác nhựa, biến đổi khí hậu, năng lượng sạch; dùng 进而, 以免, 由此可见 để lập luận chặt chẽ.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
污水
wūshuǐ
HVô thủy
工厂不能把污水直接排进河里。
气体
qìtǐ
HVkhí thểPhồn thể 氣體
汽车排出的气体会污染空气。
有害
yǒuhài
HVhữu hại
塑料燃烧会产生有害气体。
物质
wùzhì
HVvật chấtPhồn thể 物質
这种物质对鱼类有害。
分解
fēnjiě
HVphân giải
塑料袋要几百年才能分解。
分类
fēnlèi
HVphân loạiPhồn thể 分類
垃圾要先分类,再扔进不同的垃圾桶。
回收
huíshōu
HVhồi thu
旧报纸和塑料瓶都可以回收。
煤
méi
HVmôi
很多工厂还在用煤发电。
天然气
tiānránqì
HVthiên nhiên khíPhồn thể 天然氣
天然气比煤干净得多。
能量
néngliàng
HVnăng lượng
太阳提供的能量是用不完的。
高温
gāowēn
HVcao ônPhồn thể 高溫
今年夏天高温天气持续了一个多月。
北极
Běijí
HVbắc cựcPhồn thể 北極
气候变暖使北极的冰越来越少。
沙漠
shāmò
HVsa mạc
森林被砍掉以后,有的地方慢慢变成了沙漠。
气象
qìxiàng
HVkhí tượngPhồn thể 氣象
气象专家提醒大家注意台风。
灾害
zāihài
HVtai hạiPhồn thể 災害
近几年,自然灾害发生得越来越频繁。
水灾
shuǐzāi
HVthủy taiPhồn thể 水災
中部地区几乎每年都发生水灾。
灾难
zāinàn
HVtai nạnPhồn thể 災難
塑料垃圾正在给海洋带来一场灾难。
损害
sǔnhài
HVtổn hạiPhồn thể 損害
空气污染严重损害人们的健康。
缺乏
quēfá
HVkhuyết phạp
一些地区严重缺乏干净的水。
消除
xiāochú
HVtiêu trừ
要消除污染,得先找到污染的来源。
治理
zhìlǐ
HVtrị lý
治理河流污染需要很长时间。
提倡
tíchàng
HVđề xướng
学校提倡学生自带水杯。
意识
yìshí
HVý thứcPhồn thể 意識
年轻人的环保意识越来越强。
迫在眉睫
pòzàiméijié
HVbách tại mi tiệp
减少塑料垃圾已经迫在眉睫。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
jìng
cõi, vùng; hoàn cảnh
14 nét
Thành phần: 土 (thổ) + 竟 (cánh)
Mẹo nhớ: Mảnh đất (土) đến chỗ tận cùng (竟) là biên cõi → 环境 hoàn cảnh, môi trường; 边境 biên giới.
yuán
nguồn
13 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 原 (nguyên)
Mẹo nhớ: Nơi nước (氵) bắt đầu (原) là nguồn → 资源, 能源, 来源.
fèi
bỏ đi, vô dụng
8 nét
Thành phần: 广 (nghiễm) + 发 (phát)
Mẹo nhớ: Đồ bị “phát” (发) ra khỏi nhà (广) là đồ phế thải → 废水 nước thải, 废物 phế phẩm.
tàn
các-bon
14 nét
Thành phần: 石 (thạch) + 炭 (thán – than)
Mẹo nhớ: Than (炭) thuộc loại khoáng như đá (石) → nguyên tố các-bon: 碳排放 phát thải các-bon.
zāi
tai họa, thiên tai
7 nét
Thành phần: 宀 (miên) + 火 (hỏa)
Mẹo nhớ: Lửa (火) cháy dưới mái nhà (宀) → tai họa: 灾害, 水灾, 灾难.
lǜ
màu xanh lá
11 nét
Thành phần: 纟 (mịch) + 录 (lục)
Mẹo nhớ: Sợi tơ (纟) nhuộm màu cỏ cây → xanh lục; 绿色 còn mang nghĩa “sạch, thân thiện môi trường”.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
A(bước 1),进而 + B(bước tiếp theo, ở mức cao hơn)
进而 nối hai hành động hoặc hai hệ quả theo thứ tự tăng dần: làm được A rồi trên cơ sở đó tiến tới B. Khác 从而 (nêu kết quả), 进而 nhấn mạnh “bước tiếp theo, sâu hơn”. Đây là từ văn viết, hay đi trong chuỗi nguyên nhân – hệ quả của bài báo.
气候变暖导致干旱,进而影响粮食生产。
Qìhòu biànnuǎn dǎozhì gānhàn, jìn'ér yǐngxiǎng liángshi shēngchǎn.
Khí hậu nóng lên gây hạn hán, rồi từ đó ảnh hưởng đến sản xuất lương thực.
我们先在学校推广垃圾分类,进而影响每个家庭。
Wǒmen xiān zài xuéxiào tuīguǎng lājī fēnlèi, jìn'ér yǐngxiǎng měi gè jiātíng.
Chúng tôi phổ biến phân loại rác ở trường trước, rồi tiến tới tác động đến từng gia đình.
森林减少会使物种失去家园,进而走向灭绝。
Sēnlín jiǎnshǎo huì shǐ wùzhǒng shīqù jiāyuán, jìn'ér zǒuxiàng mièjué.
Rừng bị thu hẹp khiến các loài mất nơi sống, rồi dần đi đến tuyệt chủng.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dịch “từ đó” bằng 从而 cho mọi trường hợp. Hãy tự hỏi: B có phải “nấc cao hơn” của A không? Nếu là chuỗi lan rộng (hạn hán → mất mùa → giá tăng) thì 进而 tự nhiên hơn.
Làm A,以免 + điều không mong muốn B
以免 đứng đầu vế sau, nêu điều xấu muốn tránh khi làm A. Vế B là việc tiêu cực, không cần thêm 不. Dùng nhiều trong lời nhắc, biển báo, văn bản hướng dẫn. Gần nghĩa với 免得 (khẩu ngữ hơn).
请把电池单独回收,以免污染环境。
Qǐng bǎ diànchí dāndú huíshōu, yǐmiǎn wūrǎn huánjìng.
Xin thu gom pin riêng để tránh gây ô nhiễm môi trường.
洪水来之前,村民们提前搬走了,以免发生危险。
Hóngshuǐ lái zhīqián, cūnmínmen tíqián bānzǒu le, yǐmiǎn fāshēng wēixiǎn.
Trước khi lũ về, dân làng đã chuyển đi sớm để tránh nguy hiểm.
出门记得关灯,以免浪费能源。
Chūmén jìde guān dēng, yǐmiǎn làngfèi néngyuán.
Ra khỏi nhà nhớ tắt đèn kẻo lãng phí năng lượng.
So với tiếng Việt
Lỗi hay gặp: thêm 不 sau 以免 vì tiếng Việt nói “để không bị…”. Sai: 以免不迟到. Đúng: 早点出发,以免迟到。 (以免 đã chứa nghĩa “tránh”).
Dẫn chứng / số liệu。由此可见,kết luận
由此可见 dùng để rút ra kết luận từ dẫn chứng vừa nêu, rất hay gặp ở cuối đoạn nghị luận. Dạng ngắn 可见 cũng dùng được, cả trong khẩu ngữ. Kết luận sau đó phải thực sự suy ra được từ dẫn chứng phía trước.
去年只有三成居民参加垃圾分类,今年已经超过七成。由此可见,宣传起了作用。
Qùnián zhǐ yǒu sān chéng jūmín cānjiā lājī fēnlèi, jīnnián yǐjīng chāoguò qī chéng. Yóu cǐ kě jiàn, xuānchuán qǐle zuòyòng.
Năm ngoái chỉ 30% cư dân tham gia phân loại rác, năm nay đã hơn 70%. Từ đó có thể thấy, tuyên truyền đã có tác dụng.
这条河里又能看到鱼了,可见治理是有效果的。
Zhè tiáo hé lǐ yòu néng kàndào yú le, kějiàn zhìlǐ shì yǒu xiàoguǒ de.
Dòng sông này lại thấy cá rồi, đủ thấy việc xử lý có hiệu quả.
很多年轻人自带水杯。由此可见,环保意识正在提高。
Hěn duō niánqīngrén zì dài shuǐbēi. Yóu cǐ kě jiàn, huánbǎo yìshí zhèngzài tígāo.
Nhiều người trẻ tự mang bình nước. Có thể thấy ý thức bảo vệ môi trường đang được nâng cao.
So với tiếng Việt
Đây là “câu chốt” rất đắt giá khi viết đoạn văn HSK 5: nêu 1–2 dẫn chứng rồi kết bằng 由此可见… Đừng dùng 所以 thay thế ở vị trí này, vì 所以 nghe giống văn nói và chỉ nêu kết quả chứ không phải kết luận suy ra.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan (người Việt) và Vương Hạo, đồng nghiệp người Trung Quốc, bàn kế hoạch bảo vệ môi trường cho văn phòng.
兰
王浩,你看,我们办公室每天用掉这么多一次性杯子。
Wáng Hào, nǐ kàn, wǒmen bàngōngshì měi tiān yòngdiào zhème duō yīcìxìng bēizi.Vương Hạo, anh xem, văn phòng mình ngày nào cũng dùng hết bao nhiêu cốc dùng một lần.王浩
是啊,塑料垃圾太多了。我们应该采取一些措施。
Shì a, sùliào lājī tài duō le. Wǒmen yīnggāi cǎiqǔ yīxiē cuòshī.Đúng vậy, rác nhựa nhiều quá. Mình nên áp dụng vài biện pháp.兰
我建议公司提倡每个人自带水杯,再给大家发环保袋。
Wǒ jiànyì gōngsī tíchàng měi gè rén zì dài shuǐbēi, zài gěi dàjiā fā huánbǎodài.Em đề nghị công ty khuyến khích mỗi người tự mang cốc, rồi phát cho mọi người túi thân thiện môi trường.王浩
好主意。我们还可以在门口放几个分类垃圾桶,以免大家乱扔。
Hǎo zhǔyi. Wǒmen hái kěyǐ zài ménkǒu fàng jǐ gè fēnlèi lājītǒng, yǐmiǎn dàjiā luàn rēng.Ý hay. Mình còn có thể đặt mấy thùng rác phân loại ở cửa, để tránh mọi người vứt bừa.兰
我老家在湄公河三角洲,这几年干旱越来越严重,海水都流进稻田了。
Wǒ lǎojiā zài Méigōng Hé sānjiǎozhōu, zhè jǐ nián gānhàn yuèláiyuè yánzhòng, hǎishuǐ dōu liú jìn dàotián le.Quê em ở đồng bằng sông Cửu Long, mấy năm nay hạn hán ngày càng nặng, nước biển chảy cả vào ruộng lúa.王浩
气候变暖的后果真的很可怕,保护环境已经迫在眉睫了。
Qìhòu biànnuǎn de hòuguǒ zhēn de hěn kěpà, bǎohù huánjìng yǐjīng pòzàiméijié le.Hậu quả của khí hậu nóng lên thật đáng sợ, bảo vệ môi trường đã cấp bách lắm rồi.兰
所以我想先从办公室做起,进而影响我们的客户。
Suǒyǐ wǒ xiǎng xiān cóng bàngōngshì zuò qǐ, jìn'ér yǐngxiǎng wǒmen de kèhù.Nên em muốn bắt đầu từ văn phòng, rồi tiến tới tác động đến cả khách hàng của mình.王浩
上个月隔壁公司也这么做了,垃圾少了一半。可见这个办法有用。
Shàng gè yuè gébì gōngsī yě zhème zuò le, lājī shǎole yībàn. Kějiàn zhège bànfǎ yǒuyòng.Tháng trước công ty bên cạnh cũng làm vậy, rác giảm một nửa. Đủ thấy cách này hiệu quả.兰
那我们写个方案,明天交给经理吧。
Nà wǒmen xiě gè fāng'àn, míngtiān jiāo gěi jīnglǐ ba.Vậy mình viết một phương án, mai nộp cho giám đốc nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao rùa biển và chim biển chết vì nhựa?
2.Siêu thị ở Việt Nam đã làm gì gây chú ý trên mạng?
3.Kết luận “改变习惯要从小开始” được rút ra từ dẫn chứng nào?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“迫在眉睫” có nghĩa gần nhất với:
2.Chọn chữ đúng với phiên âm “huíshōu” (thu hồi, tái chế):
3.Điền vào chỗ trống: 下雨天开车要慢一点,____发生事故。
4.Chọn câu đúng:
5.Dịch: “Hạn hán khiến mất mùa, rồi từ đó đẩy giá lương thực lên cao.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiNói 2 phút về một vấn đề môi trường ở quê bạn (ngập lụt, hạn mặn, rác nhựa, khói bụi...): hiện tượng, hậu quả, giải pháp. Dùng 进而, 以免 và kết bằng 由此可见.
HSK 5 · 180–400 chữ
Bài 2: Môi trường và phát triển bền vững
Viết một thông báo 80–100 chữ Hán dán ở văn phòng, kêu gọi đồng nghiệp hạn chế đồ nhựa dùng một lần, có dùng 以免, 进而 và thành ngữ 迫在眉睫.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.