Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Y tế và già hóa dân số

医疗与人口老龄化

Sau bài này, bạn có thể nói về sức khỏe người cao tuổi, khám bệnh, phòng bệnh, chăm sóc cha mẹ già; dùng 除非…否则, 难免, 哪怕…也 để nói về điều kiện, rủi ro và quyết tâm.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 年龄

    niánlíng

    HVniên linhPhồn thể 年齡

    tuổi, tuổi tácdanh từ

    随着年龄增长,身体的问题也会多起来。

    Suízhe niánlíng zēngzhǎng, shēntǐ de wèntí yě huì duō qǐlai.Tuổi càng cao, vấn đề sức khỏe cũng nhiều lên.
  • 长寿

    chángshòu

    HVtrường thọPhồn thể 長壽

    sống lâu, trường thọtính từ

    祝您健康长寿!

    Zhù nín jiànkāng chángshòu!Chúc ông/bà mạnh khỏe sống lâu!
  • 儿女

    érnǚ

    HVnhi nữPhồn thể 兒女

    con cáidanh từ

    老人最大的心愿是儿女平安健康。

    Lǎorén zuì dà de xīnyuàn shì érnǚ píng'ān jiànkāng.Mong ước lớn nhất của người già là con cái bình an khỏe mạnh.
  • 关怀

    guānhuái

    HVquan hoàiPhồn thể 關懷

    quan tâm, chăm lođộng từ

    社会应该多关怀独自生活的老人。

    Shèhuì yīnggāi duō guānhuái dúzì shēnghuó de lǎorén.Xã hội nên quan tâm nhiều hơn đến người già sống một mình.
  • 慰问

    wèiwèn

    HVúy vấnPhồn thể 慰問

    thăm hỏi, động viênđộng từ

    春节前,社区干部去慰问了村里的老人。

    Chūnjié qián, shèqū gànbù qù wèiwènle cūn lǐ de lǎorén.Trước Tết, cán bộ khu dân cư đã đi thăm hỏi các cụ trong làng.
  • 社区

    shèqū

    HVxã khuPhồn thể 社區

    khu dân cư, cộng đồngdanh từ

    社区医生每个月来给老人量血压。

    Shèqū yīshēng měi gè yuè lái gěi lǎorén liáng xuèyā.Bác sĩ khu dân cư hằng tháng đến đo huyết áp cho người già.
  • 门诊

    ménzhěn

    HVmôn chẩnPhồn thể 門診

    khám ngoại trú; phòng khámdanh từ

    医院门诊每天早上七点开始挂号。

    Yīyuàn ménzhěn měi tiān zǎoshang qī diǎn kāishǐ guàhào.Khu khám ngoại trú của bệnh viện bắt đầu lấy số lúc bảy giờ sáng mỗi ngày.
  • 诊断

    zhěnduàn

    HVchẩn đoánPhồn thể 診斷

    chẩn đoánđộng từ

    医生诊断他得了糖尿病。

    Yīshēng zhěnduàn tā déle tángniàobìng.Bác sĩ chẩn đoán ông ấy bị tiểu đường.
  • 病毒

    bìngdú

    HVbệnh độc

    vi-rútdanh từ

    冬天病毒容易传播,老人要特别小心。

    Dōngtiān bìngdú róngyì chuánbō, lǎorén yào tèbié xiǎoxīn.Mùa đông vi-rút dễ lây lan, người già phải đặc biệt cẩn thận.
  • 注射

    zhùshè

    HVchú xạ

    tiêmđộng từ

    护士给爷爷注射了一针。

    Hùshi gěi yéye zhùshèle yī zhēn.Y tá tiêm cho ông một mũi.
  • 消毒

    xiāodú

    HVtiêu độc

    khử trùngđộng từ

    医生的工具每次用完都要消毒。

    Yīshēng de gōngjù měi cì yòngwán dōu yào xiāodú.Dụng cụ của bác sĩ mỗi lần dùng xong đều phải khử trùng.
  • 中药

    zhōngyào

    HVtrung dượcPhồn thể 中藥

    thuốc Bắc, thuốc Đông y Trung Quốcdanh từ

    奶奶相信中药,不太喜欢吃西药。

    Nǎinai xiāngxìn zhōngyào, bù tài xǐhuan chī xīyào.Bà nội tin thuốc Bắc, không thích uống thuốc Tây lắm.
  • 部位

    bùwèi

    HVbộ vị

    bộ phận, vị trí (trên cơ thể)danh từ

    请告诉医生你哪个部位疼。

    Qǐng gàosu yīshēng nǐ nǎge bùwèi téng.Hãy nói với bác sĩ bạn đau ở chỗ nào.
  • 皮肤

    pífū

    HVbì phuPhồn thể 皮膚

    dadanh từ

    年纪大了,皮肤会变得很干。

    Niánjì dà le, pífū huì biàn de hěn gān.Tuổi cao, da sẽ trở nên rất khô.
  • 肌肉

    jīròu

    HVcơ nhục

    cơ bắpdanh từ

    老年人多运动可以保持肌肉力量。

    Lǎoniánrén duō yùndòng kěyǐ bǎochí jīròu lìliang.Người cao tuổi vận động nhiều có thể giữ được sức cơ.
  • 大脑

    dànǎo

    HVđại nãoPhồn thể 大腦

    đại não, bộ nãodanh từ

    多看书、下棋可以让大脑保持年轻。

    Duō kàn shū, xià qí kěyǐ ràng dànǎo bǎochí niánqīng.Đọc sách, chơi cờ nhiều giúp bộ não trẻ lâu.
  • 神经

    shénjīng

    HVthần kinhPhồn thể 神經

    thần kinhdanh từ

    长期睡不好会影响神经系统。

    Chángqī shuì bù hǎo huì yǐngxiǎng shénjīng xìtǒng.Ngủ không ngon kéo dài sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh.
  • 睡眠

    shuìmián

    HVthụy miên

    giấc ngủdanh từ

    老人的睡眠时间一般比年轻人短。

    Lǎorén de shuìmián shíjiān yībān bǐ niánqīngrén duǎn.Thời gian ngủ của người già thường ngắn hơn người trẻ.
  • 饮食

    yǐnshí

    HVẩm thựcPhồn thể 飲食

    ăn uống, chế độ ăndanh từ

    老年人饮食要清淡,少吃盐。

    Lǎoniánrén yǐnshí yào qīngdàn, shǎo chī yán.Người cao tuổi nên ăn uống thanh đạm, ăn ít muối.
  • 热量

    rèliàng

    HVnhiệt lượngPhồn thể 熱量

    nhiệt lượng, calodanh từ

    油炸食品热量太高,要少吃。

    Yóuzhá shípǐn rèliàng tài gāo, yào shǎo chī.Đồ chiên rán nhiều calo quá, nên ăn ít.
  • 体力

    tǐlì

    HVthể lựcPhồn thể 體力

    thể lực, sức lựcdanh từ

    爬了一会儿山,爷爷的体力就跟不上了。

    Pále yīhuìr shān, yéye de tǐlì jiù gēn bu shàng le.Leo núi một lúc, ông nội đã đuối sức.
  • 按摩

    ànmó

    HVán ma

    xoa bóp, mát-xađộng từ

    每天按摩一下脚,对睡眠有好处。

    Měi tiān ànmó yīxià jiǎo, duì shuìmián yǒu hǎochù.Mỗi ngày xoa bóp chân một chút có lợi cho giấc ngủ.
  • 保养

    bǎoyǎng

    HVbảo dưỡngPhồn thể 保養

    giữ gìn (sức khỏe); bảo dưỡngđộng từ

    她五十岁了,可是保养得很好。

    Tā wǔshí suì le, kěshì bǎoyǎng de hěn hǎo.Bà ấy năm mươi tuổi rồi nhưng giữ gìn rất tốt.
  • 未雨绸缪

    wèiyǔ-chóumóu

    HVvị vũ trù mâuPhồn thể 未雨綢繆

    (thành ngữ) lo xa, chuẩn bị trước khi việc xảy racụm từ

    年轻时就买养老保险,这叫未雨绸缪。

    Niánqīng shí jiù mǎi yǎnglǎo bǎoxiǎn, zhè jiào wèiyǔ-chóumóu.Còn trẻ đã mua bảo hiểm hưu trí, thế gọi là lo xa.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

除非…否则 / 才… – trừ phi…, nếu không thì…

除非 + điều kiện duy nhất A,否则 / 不然 + kết quả B;除非 A,(chủ ngữ)才 + B

除非 nêu điều kiện duy nhất, bắt buộc phải có. Có hai khung: (1) 除非 A,否则/不然 B: không có A thì sẽ xảy ra B (B thường là kết quả xấu hoặc câu phủ định). (2) 除非 A,才 B: phải có A thì mới B, gần nghĩa 只有…才…. Hay gặp trong lời dặn của bác sĩ, quy định, lời cảnh báo.

  • 除非医生同意,否则你不能出院。

    Chúfēi yīshēng tóngyì, fǒuzé nǐ bù néng chūyuàn.

    Trừ phi bác sĩ đồng ý, nếu không thì anh không được xuất viện.

  • 除非按时吃药,不然血压很难降下来。

    Chúfēi ànshí chī yào, bùrán xuèyā hěn nán jiàng xiàlai.

    Trừ phi uống thuốc đúng giờ, không thì huyết áp khó mà hạ được.

  • 除非你陪他去,他才肯去医院检查。

    Chúfēi nǐ péi tā qù, tā cái kěn qù yīyuàn jiǎnchá.

    Phải có anh đi cùng thì ông ấy mới chịu đến viện kiểm tra.

So với tiếng Việt

Hán Việt “trừ phi” trùng nghĩa với tiếng Việt nên dễ hiểu, nhưng người Việt hay ghép 除非 với 就 (Sai: 除非你去,我就去). Vế sau chỉ dùng 否则/不然 (nếu không thì) hoặc 才 (mới). 否则 đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ: 否则你不能…; 才 đứng sau chủ ngữ: 他才肯….

难免 / 不免 – khó tránh khỏi

Hoàn cảnh A,Chủ ngữ + 难免 / 不免 + động từ / tính từ

难免 (nan miễn) nghĩa là “khó tránh khỏi”, dùng khi trong hoàn cảnh A thì xảy ra B là bình thường, dễ hiểu. 难免 có thể đứng trước động từ hoặc làm vị ngữ (这是难免的). 不免 cũng là “khó tránh”, nhưng chỉ đứng trước động từ/tính từ, thường nói về cảm xúc, phản ứng đã xảy ra.

  • 年纪大了,难免会有一些小毛病。

    Niánjì dà le, nánmiǎn huì yǒu yīxiē xiǎo máobìng.

    Tuổi cao rồi, khó tránh khỏi có vài bệnh vặt.

  • 第一次照顾病人,犯点儿错是难免的。

    Dì-yī cì zhàogù bìngrén, fàn diǎnr cuò shì nánmiǎn de.

    Lần đầu chăm người bệnh, mắc chút lỗi là khó tránh.

  • 看到父亲住院,她心里不免有些难过。

    Kàndào fùqīn zhùyuàn, tā xīnli bùmiǎn yǒuxiē nánguò.

    Thấy bố nằm viện, cô ấy trong lòng không khỏi buồn.

So với tiếng Việt

Hán Việt “nan miễn” = khó tránh, rất dễ nhớ. Lỗi hay gặp: dùng 难免 cho việc cố ý, chủ động (Sai: 我难免去看他). 难免 chỉ dùng cho điều ngoài ý muốn. Và 不免 không đứng một mình làm vị ngữ: nói 这是难免的, không nói 这是不免的.

哪怕…也… – cho dù…, dù có… cũng…

哪怕 + giả thiết (thường là cực đoan) A,也 / 都 + B

哪怕 nêu một giả thiết bất lợi hoặc cực đoan, vế sau dùng 也 / 都 để khẳng định kết quả không đổi. Mang sắc thái quyết tâm, mạnh hơn 即使 và thường dùng trong khẩu ngữ lẫn văn viết.

  • 哪怕工作再忙,我每个周末也要回家陪父母。

    Nǎpà gōngzuò zài máng, wǒ měi gè zhōumò yě yào huí jiā péi fùmǔ.

    Dù công việc bận đến đâu, cuối tuần nào tôi cũng về nhà với bố mẹ.

  • 哪怕只是一点儿症状,也最好去医院检查一下。

    Nǎpà zhǐ shì yīdiǎnr zhèngzhuàng, yě zuìhǎo qù yīyuàn jiǎnchá yīxià.

    Dù chỉ có chút triệu chứng thôi cũng nên đến bệnh viện kiểm tra.

  • 哪怕每天只走二十分钟,对身体也有好处。

    Nǎpà měi tiān zhǐ zǒu èrshí fēnzhōng, duì shēntǐ yě yǒu hǎochù.

    Cho dù mỗi ngày chỉ đi bộ hai mươi phút cũng có lợi cho sức khỏe.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “dù… nhưng vẫn…” khiến người học viết 哪怕…但是…. Cách chuẩn là 哪怕…也…; 也 đứng sau chủ ngữ của vế sau (我…也要…), không đứng trước chủ ngữ.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Hoa gọi video cho anh trai Tuấn đang làm việc ở Quảng Châu, bàn chuyện chăm sóc bố mẹ ở quê.

  1. 花

    哥,妈最近睡眠不好,血压也有点儿高。

    Gē, mā zuìjìn shuìmián bù hǎo, xuèyā yě yǒudiǎnr gāo.Anh ơi, dạo này mẹ ngủ không ngon, huyết áp cũng hơi cao.
  2. 俊

    去医院看了吗?医生怎么诊断的?

    Qù yīyuàn kàn le ma? Yīshēng zěnme zhěnduàn de?Đi viện khám chưa? Bác sĩ chẩn đoán thế nào?
  3. 花

    医生说不严重,但要注意饮食,每天按时吃药。

    Yīshēng shuō bù yánzhòng, dàn yào zhùyì yǐnshí, měi tiān ànshí chī yào.Bác sĩ bảo không nặng, nhưng phải chú ý ăn uống, uống thuốc đúng giờ mỗi ngày.
  4. 俊

    那就好。年纪大了,难免有些慢性病。

    Nà jiù hǎo. Niánjì dà le, nánmiǎn yǒuxiē mànxìngbìng.Vậy thì tốt. Tuổi cao rồi, khó tránh có vài bệnh mạn tính.
  5. 花

    我担心的是,我们都不在身边。除非邻居正好来看他们,否则出了事都没人知道。

    Wǒ dānxīn de shì, wǒmen dōu bù zài shēnbiān. Chúfēi línjū zhènghǎo lái kàn tāmen, fǒuzé chūle shì dōu méi rén zhīdao.Em lo là anh em mình đều không ở gần. Trừ khi hàng xóm tình cờ sang thăm, không thì có chuyện gì cũng chẳng ai biết.
  6. 俊

    我也想过这个问题。我们可以请社区的护理人员每周来两次。

    Wǒ yě xiǎngguo zhège wèntí. Wǒmen kěyǐ qǐng shèqū de hùlǐ rényuán měi zhōu lái liǎng cì.Anh cũng nghĩ đến chuyện này rồi. Mình có thể nhờ nhân viên điều dưỡng ở khu dân cư mỗi tuần đến hai lần.
  7. 花

    好主意。还要给他们买好医保,未雨绸缪嘛。

    Hǎo zhǔyi. Hái yào gěi tāmen mǎihǎo yībǎo, wèiyǔ-chóumóu ma.Ý hay. Còn phải mua đủ bảo hiểm y tế cho bố mẹ, lo xa trước vẫn hơn.
  8. 俊

    对。不过,他们最需要的其实是陪伴。

    Duì. Bùguò, tāmen zuì xūyào de qíshí shì péibàn.Đúng. Nhưng thật ra điều bố mẹ cần nhất là có con cái ở bên.
  9. 花

    是啊。哪怕工作再忙,我们也要多打电话,多回家。

    Shì a. Nǎpà gōngzuò zài máng, wǒmen yě yào duō dǎ diànhuà, duō huí jiā.Đúng vậy. Dù công việc bận đến mấy, anh em mình cũng phải gọi điện nhiều, về nhà nhiều.
  10. 俊

    春节我请长假回去,陪他们一起去体检。

    Chūnjié wǒ qǐng chángjià huíqu, péi tāmen yīqǐ qù tǐjiǎn.Tết anh xin nghỉ dài về, đưa bố mẹ đi khám sức khỏe.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

越南正在变老

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài đọc, hai nguyên nhân khiến Việt Nam già hóa là gì?

  2. 2.Vì sao người già ở nông thôn dễ gặp nguy hiểm khi ốm?

  3. 3.“未雨绸缪” trong câu 10 có ý gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“慰问” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ đúng với phiên âm “zhěnduàn” (chẩn đoán):

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 刚到国外留学,想家是____的。

  4. 4.Chọn câu đúng:

  5. 5.Dịch: “Dù trời mưa to, ông tôi cũng đi tập thể dục.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGọi điện (hoặc nói thử) 2 phút với người thân về sức khỏe ông bà, bố mẹ: dạo này thế nào, cần làm gì để phòng bệnh. Dùng 除非…否则, 难免 và 哪怕…也.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 5 · 180–400 chữ

Bài 3: Y tế và già hóa dân số

Viết đoạn 100 chữ Hán nêu ý kiến: nên để bố mẹ già vào viện dưỡng lão hay sống cùng con cái? Dùng 难免, 除非…否则 và thành ngữ 未雨绸缪.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.