年龄
niánlíng
HVniên linhPhồn thể 年齡
随着年龄增长,身体的问题也会多起来。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
医疗与人口老龄化
Sau bài này, bạn có thể nói về sức khỏe người cao tuổi, khám bệnh, phòng bệnh, chăm sóc cha mẹ già; dùng 除非…否则, 难免, 哪怕…也 để nói về điều kiện, rủi ro và quyết tâm.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
年龄
niánlíng
HVniên linhPhồn thể 年齡
随着年龄增长,身体的问题也会多起来。
长寿
chángshòu
HVtrường thọPhồn thể 長壽
祝您健康长寿!
儿女
érnǚ
HVnhi nữPhồn thể 兒女
老人最大的心愿是儿女平安健康。
关怀
guānhuái
HVquan hoàiPhồn thể 關懷
社会应该多关怀独自生活的老人。
慰问
wèiwèn
HVúy vấnPhồn thể 慰問
春节前,社区干部去慰问了村里的老人。
社区
shèqū
HVxã khuPhồn thể 社區
社区医生每个月来给老人量血压。
门诊
ménzhěn
HVmôn chẩnPhồn thể 門診
医院门诊每天早上七点开始挂号。
诊断
zhěnduàn
HVchẩn đoánPhồn thể 診斷
医生诊断他得了糖尿病。
病毒
bìngdú
HVbệnh độc
冬天病毒容易传播,老人要特别小心。
注射
zhùshè
HVchú xạ
护士给爷爷注射了一针。
消毒
xiāodú
HVtiêu độc
医生的工具每次用完都要消毒。
中药
zhōngyào
HVtrung dượcPhồn thể 中藥
奶奶相信中药,不太喜欢吃西药。
部位
bùwèi
HVbộ vị
请告诉医生你哪个部位疼。
皮肤
pífū
HVbì phuPhồn thể 皮膚
年纪大了,皮肤会变得很干。
肌肉
jīròu
HVcơ nhục
老年人多运动可以保持肌肉力量。
大脑
dànǎo
HVđại nãoPhồn thể 大腦
多看书、下棋可以让大脑保持年轻。
神经
shénjīng
HVthần kinhPhồn thể 神經
长期睡不好会影响神经系统。
睡眠
shuìmián
HVthụy miên
老人的睡眠时间一般比年轻人短。
饮食
yǐnshí
HVẩm thựcPhồn thể 飲食
老年人饮食要清淡,少吃盐。
热量
rèliàng
HVnhiệt lượngPhồn thể 熱量
油炸食品热量太高,要少吃。
体力
tǐlì
HVthể lựcPhồn thể 體力
爬了一会儿山,爷爷的体力就跟不上了。
按摩
ànmó
HVán ma
每天按摩一下脚,对睡眠有好处。
保养
bǎoyǎng
HVbảo dưỡngPhồn thể 保養
她五十岁了,可是保养得很好。
未雨绸缪
wèiyǔ-chóumóu
HVvị vũ trù mâuPhồn thể 未雨綢繆
年轻时就买养老保险,这叫未雨绸缪。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
líng
tuổi, số năm
13 nét
Thành phần: 齿 (xỉ) + 令 (lệnh, gợi âm)
Mẹo nhớ: Xưa xem răng (齿) để đoán tuổi trâu ngựa → 年龄 tuổi tác, 老龄化 già hóa.
shòu
sống lâu; tuổi thọ
7 nét
Thành phần: chữ độc thể (dạng giản hóa của 壽)
Mẹo nhớ: Nhớ qua cụm 长寿 trường thọ, 寿命 tuổi thọ; chúc người già: 福如东海,寿比南山.
dú
chất độc; độc hại
9 nét
Thành phần: 龶 (hình cây cỏ mọc) + 毋 (vô – chớ)
Mẹo nhớ: Thứ cỏ (龶) người ta dặn chớ (毋) đụng vào → độc: 病毒, 消毒, 有毒.
hù
bảo vệ, che chở
7 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 户 (hộ)
Mẹo nhớ: Dùng tay (扌) giữ cửa (户) nhà → bảo vệ: 保护, 护理, 护士.
kāng
khỏe mạnh, yên vui
11 nét
Thành phần: 广 (nghiễm) + 隶 biến thể
Mẹo nhớ: Nhớ qua 健康 kiện khang (khỏe mạnh) và 康复 khang phục (bình phục).
zhěn
khám bệnh
7 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 㐱 (chẩn, gợi âm)
Mẹo nhớ: Thầy thuốc hỏi han (讠) bệnh nhân để khám → 诊断 chẩn đoán, 门诊 phòng khám ngoại trú.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
除非 + điều kiện duy nhất A,否则 / 不然 + kết quả B;除非 A,(chủ ngữ)才 + B
除非 nêu điều kiện duy nhất, bắt buộc phải có. Có hai khung: (1) 除非 A,否则/不然 B: không có A thì sẽ xảy ra B (B thường là kết quả xấu hoặc câu phủ định). (2) 除非 A,才 B: phải có A thì mới B, gần nghĩa 只有…才…. Hay gặp trong lời dặn của bác sĩ, quy định, lời cảnh báo.
除非医生同意,否则你不能出院。
Chúfēi yīshēng tóngyì, fǒuzé nǐ bù néng chūyuàn.
Trừ phi bác sĩ đồng ý, nếu không thì anh không được xuất viện.
除非按时吃药,不然血压很难降下来。
Chúfēi ànshí chī yào, bùrán xuèyā hěn nán jiàng xiàlai.
Trừ phi uống thuốc đúng giờ, không thì huyết áp khó mà hạ được.
除非你陪他去,他才肯去医院检查。
Chúfēi nǐ péi tā qù, tā cái kěn qù yīyuàn jiǎnchá.
Phải có anh đi cùng thì ông ấy mới chịu đến viện kiểm tra.
So với tiếng Việt
Hán Việt “trừ phi” trùng nghĩa với tiếng Việt nên dễ hiểu, nhưng người Việt hay ghép 除非 với 就 (Sai: 除非你去,我就去). Vế sau chỉ dùng 否则/不然 (nếu không thì) hoặc 才 (mới). 否则 đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ: 否则你不能…; 才 đứng sau chủ ngữ: 他才肯….
Hoàn cảnh A,Chủ ngữ + 难免 / 不免 + động từ / tính từ
难免 (nan miễn) nghĩa là “khó tránh khỏi”, dùng khi trong hoàn cảnh A thì xảy ra B là bình thường, dễ hiểu. 难免 có thể đứng trước động từ hoặc làm vị ngữ (这是难免的). 不免 cũng là “khó tránh”, nhưng chỉ đứng trước động từ/tính từ, thường nói về cảm xúc, phản ứng đã xảy ra.
年纪大了,难免会有一些小毛病。
Niánjì dà le, nánmiǎn huì yǒu yīxiē xiǎo máobìng.
Tuổi cao rồi, khó tránh khỏi có vài bệnh vặt.
第一次照顾病人,犯点儿错是难免的。
Dì-yī cì zhàogù bìngrén, fàn diǎnr cuò shì nánmiǎn de.
Lần đầu chăm người bệnh, mắc chút lỗi là khó tránh.
看到父亲住院,她心里不免有些难过。
Kàndào fùqīn zhùyuàn, tā xīnli bùmiǎn yǒuxiē nánguò.
Thấy bố nằm viện, cô ấy trong lòng không khỏi buồn.
So với tiếng Việt
Hán Việt “nan miễn” = khó tránh, rất dễ nhớ. Lỗi hay gặp: dùng 难免 cho việc cố ý, chủ động (Sai: 我难免去看他). 难免 chỉ dùng cho điều ngoài ý muốn. Và 不免 không đứng một mình làm vị ngữ: nói 这是难免的, không nói 这是不免的.
哪怕 + giả thiết (thường là cực đoan) A,也 / 都 + B
哪怕 nêu một giả thiết bất lợi hoặc cực đoan, vế sau dùng 也 / 都 để khẳng định kết quả không đổi. Mang sắc thái quyết tâm, mạnh hơn 即使 và thường dùng trong khẩu ngữ lẫn văn viết.
哪怕工作再忙,我每个周末也要回家陪父母。
Nǎpà gōngzuò zài máng, wǒ měi gè zhōumò yě yào huí jiā péi fùmǔ.
Dù công việc bận đến đâu, cuối tuần nào tôi cũng về nhà với bố mẹ.
哪怕只是一点儿症状,也最好去医院检查一下。
Nǎpà zhǐ shì yīdiǎnr zhèngzhuàng, yě zuìhǎo qù yīyuàn jiǎnchá yīxià.
Dù chỉ có chút triệu chứng thôi cũng nên đến bệnh viện kiểm tra.
哪怕每天只走二十分钟,对身体也有好处。
Nǎpà měi tiān zhǐ zǒu èrshí fēnzhōng, duì shēntǐ yě yǒu hǎochù.
Cho dù mỗi ngày chỉ đi bộ hai mươi phút cũng có lợi cho sức khỏe.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “dù… nhưng vẫn…” khiến người học viết 哪怕…但是…. Cách chuẩn là 哪怕…也…; 也 đứng sau chủ ngữ của vế sau (我…也要…), không đứng trước chủ ngữ.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Hoa gọi video cho anh trai Tuấn đang làm việc ở Quảng Châu, bàn chuyện chăm sóc bố mẹ ở quê.
花
哥,妈最近睡眠不好,血压也有点儿高。
Gē, mā zuìjìn shuìmián bù hǎo, xuèyā yě yǒudiǎnr gāo.Anh ơi, dạo này mẹ ngủ không ngon, huyết áp cũng hơi cao.俊
去医院看了吗?医生怎么诊断的?
Qù yīyuàn kàn le ma? Yīshēng zěnme zhěnduàn de?Đi viện khám chưa? Bác sĩ chẩn đoán thế nào?花
医生说不严重,但要注意饮食,每天按时吃药。
Yīshēng shuō bù yánzhòng, dàn yào zhùyì yǐnshí, měi tiān ànshí chī yào.Bác sĩ bảo không nặng, nhưng phải chú ý ăn uống, uống thuốc đúng giờ mỗi ngày.俊
那就好。年纪大了,难免有些慢性病。
Nà jiù hǎo. Niánjì dà le, nánmiǎn yǒuxiē mànxìngbìng.Vậy thì tốt. Tuổi cao rồi, khó tránh có vài bệnh mạn tính.花
我担心的是,我们都不在身边。除非邻居正好来看他们,否则出了事都没人知道。
Wǒ dānxīn de shì, wǒmen dōu bù zài shēnbiān. Chúfēi línjū zhènghǎo lái kàn tāmen, fǒuzé chūle shì dōu méi rén zhīdao.Em lo là anh em mình đều không ở gần. Trừ khi hàng xóm tình cờ sang thăm, không thì có chuyện gì cũng chẳng ai biết.俊
我也想过这个问题。我们可以请社区的护理人员每周来两次。
Wǒ yě xiǎngguo zhège wèntí. Wǒmen kěyǐ qǐng shèqū de hùlǐ rényuán měi zhōu lái liǎng cì.Anh cũng nghĩ đến chuyện này rồi. Mình có thể nhờ nhân viên điều dưỡng ở khu dân cư mỗi tuần đến hai lần.花
好主意。还要给他们买好医保,未雨绸缪嘛。
Hǎo zhǔyi. Hái yào gěi tāmen mǎihǎo yībǎo, wèiyǔ-chóumóu ma.Ý hay. Còn phải mua đủ bảo hiểm y tế cho bố mẹ, lo xa trước vẫn hơn.俊
对。不过,他们最需要的其实是陪伴。
Duì. Bùguò, tāmen zuì xūyào de qíshí shì péibàn.Đúng. Nhưng thật ra điều bố mẹ cần nhất là có con cái ở bên.花
是啊。哪怕工作再忙,我们也要多打电话,多回家。
Shì a. Nǎpà gōngzuò zài máng, wǒmen yě yào duō dǎ diànhuà, duō huí jiā.Đúng vậy. Dù công việc bận đến mấy, anh em mình cũng phải gọi điện nhiều, về nhà nhiều.俊
春节我请长假回去,陪他们一起去体检。
Chūnjié wǒ qǐng chángjià huíqu, péi tāmen yīqǐ qù tǐjiǎn.Tết anh xin nghỉ dài về, đưa bố mẹ đi khám sức khỏe.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài đọc, hai nguyên nhân khiến Việt Nam già hóa là gì?
2.Vì sao người già ở nông thôn dễ gặp nguy hiểm khi ốm?
3.“未雨绸缪” trong câu 10 có ý gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“慰问” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ đúng với phiên âm “zhěnduàn” (chẩn đoán):
3.Điền vào chỗ trống: 刚到国外留学,想家是____的。
4.Chọn câu đúng:
5.Dịch: “Dù trời mưa to, ông tôi cũng đi tập thể dục.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGọi điện (hoặc nói thử) 2 phút với người thân về sức khỏe ông bà, bố mẹ: dạo này thế nào, cần làm gì để phòng bệnh. Dùng 除非…否则, 难免 và 哪怕…也.
HSK 5 · 180–400 chữ
Bài 3: Y tế và già hóa dân số
Viết đoạn 100 chữ Hán nêu ý kiến: nên để bố mẹ già vào viện dưỡng lão hay sống cùng con cái? Dùng 难免, 除非…否则 và thành ngữ 未雨绸缪.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.