Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Giáo dục và học suốt đời

终身学习

Sau bài này, bạn có thể bàn về bằng cấp, kỹ năng, học thêm khi đi làm; dùng 之所以…是因为, 未必, 何必 để giải thích nguyên nhân và phản bác nhẹ nhàng.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 终身

    zhōngshēn

    HVchung thânPhồn thể 終身

    suốt đời, trọn đờidanh từ

    终身学习已经成为现代人的生活方式。

    Zhōngshēn xuéxí yǐjīng chéngwéi xiàndàirén de shēnghuó fāngshì.Học suốt đời đã trở thành lối sống của người hiện đại.
  • 学科

    xuékē

    HVhọc khoaPhồn thể 學科

    môn học, ngành họcdanh từ

    数学是很多学科的基础。

    Shùxué shì hěn duō xuékē de jīchǔ.Toán học là nền tảng của nhiều ngành học.
  • 学位

    xuéwèi

    HVhọc vịPhồn thể 學位

    học vịdanh từ

    他在中国获得了硕士学位。

    Tā zài Zhōngguó huòdéle shuòshì xuéwèi.Anh ấy nhận học vị thạc sĩ ở Trung Quốc.
  • 学者

    xuézhě

    HVhọc giảPhồn thể 學者

    học giả, nhà nghiên cứudanh từ

    这位学者七十岁了,还每天读书写作。

    Zhè wèi xuézhě qīshí suì le, hái měi tiān dúshū xiězuò.Vị học giả này bảy mươi tuổi rồi mà ngày nào cũng đọc sách, viết lách.
  • 招生

    zhāoshēng

    HVchiêu sinh

    tuyển sinhđộng từ

    老年大学每年九月招生。

    Lǎonián dàxué měi nián jiǔyuè zhāoshēng.Trường đại học người cao tuổi tuyển sinh vào tháng Chín hằng năm.
  • 大纲

    dàgāng

    HVđại cươngPhồn thể 大綱

    đề cương, khung chương trìnhdanh từ

    考试前先看看考试大纲。

    Kǎoshì qián xiān kànkan kǎoshì dàgāng.Trước khi thi hãy xem qua đề cương thi.
  • 入门

    rùmén

    HVnhập mônPhồn thể 入門

    nhập môn, bước đầu làm quenđộng từ

    这本书很适合编程入门。

    Zhè běn shū hěn shìhé biānchéng rùmén.Cuốn sách này rất hợp để nhập môn lập trình.
  • 技能

    jìnéng

    HVkỹ năng

    kỹ năngdanh từ

    学会一门新技能,找工作就容易多了。

    Xuéhuì yī mén xīn jìnéng, zhǎo gōngzuò jiù róngyì duō le.Học được một kỹ năng mới thì tìm việc dễ hơn nhiều.
  • 掌握

    zhǎngwò

    HVchưởng ác

    nắm vững, thành thạođộng từ

    他靠自学掌握了三门外语。

    Tā kào zìxué zhǎngwòle sān mén wàiyǔ.Anh ấy nhờ tự học mà thông thạo ba ngoại ngữ.
  • 记忆

    jìyì

    HVký ứcPhồn thể 記憶

    trí nhớ; ký ứcdanh từ

    年纪大了,记忆不如以前了。

    Niánjì dà le, jìyì bùrú yǐqián le.Tuổi cao rồi, trí nhớ không bằng trước nữa.
  • 回顾

    huígù

    HVhồi cốPhồn thể 回顧

    nhìn lại, ôn lạiđộng từ

    每天睡前回顾一下当天学的内容。

    Měi tiān shuì qián huígù yīxià dàngtiān xué de nèiróng.Mỗi tối trước khi ngủ, ôn lại một lượt nội dung đã học trong ngày.
  • 模仿

    mófǎng

    HVmô phỏng

    bắt chước, mô phỏngđộng từ

    学口语可以先模仿录音里的发音。

    Xué kǒuyǔ kěyǐ xiān mófǎng lùyīn lǐ de fāyīn.Học nói có thể bắt đầu bằng cách bắt chước phát âm trong bản ghi âm.
  • 尝试

    chángshì

    HVthường thíPhồn thể 嘗試

    thử, thử nghiệmđộng từ

    不要害怕尝试新的学习方法。

    Bù yào hàipà chángshì xīn de xuéxí fāngfǎ.Đừng sợ thử những phương pháp học mới.
  • 思维

    sīwéi

    HVtư duyPhồn thể 思維

    tư duydanh từ

    学数学可以培养逻辑思维。

    Xué shùxué kěyǐ péiyǎng luójí sīwéi.Học toán có thể rèn luyện tư duy logic.
  • 逻辑

    luóji

    HVla tậpPhồn thể 邏輯

    lô-gicdanh từ

    他说话很有逻辑,大家都听得明白。

    Tā shuōhuà hěn yǒu luóji, dàjiā dōu tīng de míngbai.Anh ấy nói năng rất lô-gic, ai cũng nghe hiểu.
  • 差距

    chājù

    HVsai cự

    khoảng cách, chênh lệchdanh từ

    我的口语和同学相比还有很大差距。

    Wǒ de kǒuyǔ hé tóngxué xiāngbǐ hái yǒu hěn dà chājù.Khẩu ngữ của tôi so với bạn cùng lớp còn cách xa lắm.
  • 勤奋

    qínfèn

    HVcần phấnPhồn thể 勤奮

    chăm chỉ, cần cùtính từ

    他不是天才,但比谁都勤奋。

    Tā bù shì tiāncái, dàn bǐ shéi dōu qínfèn.Anh ấy không phải thiên tài, nhưng chăm chỉ hơn bất kỳ ai.
  • 天才

    tiāncái

    HVthiên tài

    thiên tàidanh từ

    天才是百分之一的灵感加百分之九十九的汗水。

    Tiāncái shì bǎi fēn zhī yī de línggǎn jiā bǎi fēn zhī jiǔshíjiǔ de hànshuǐ.Thiên tài là một phần trăm cảm hứng cộng chín mươi chín phần trăm mồ hôi.
  • 虚心

    xūxīn

    HVhư tâmPhồn thể 虛心

    khiêm tốn, cầu thịtính từ

    遇到不懂的问题,要虚心向别人请教。

    Yùdào bù dǒng de wèntí, yào xūxīn xiàng biérén qǐngjiào.Gặp vấn đề chưa hiểu, cần khiêm tốn hỏi người khác.
  • 渴望

    kěwàng

    HVkhát vọng

    khao khátđộng từ

    很多农村孩子渴望上大学。

    Hěn duō nóngcūn háizi kěwàng shàng dàxué.Nhiều em nhỏ nông thôn khao khát được vào đại học.
  • 启发

    qǐfā

    HVkhải phátPhồn thể 啟發

    gợi mở, truyền cảm hứng; sự gợi mởđộng từ

    老师的一句话启发了我。

    Lǎoshī de yī jù huà qǐfāle wǒ.Một câu nói của thầy đã gợi mở cho tôi.
  • 修养

    xiūyǎng

    HVtu dưỡngPhồn thể 修養

    sự tu dưỡng; hiểu biết, phẩm chấtdanh từ

    读书能提高一个人的修养。

    Dúshū néng tígāo yī gè rén de xiūyǎng.Đọc sách có thể nâng cao sự tu dưỡng của một người.
  • 更新

    gēngxīn

    HVcanh tân

    đổi mới, cập nhậtđộng từ

    知识更新得太快,我们必须不断学习。

    Zhīshi gēngxīn de tài kuài, wǒmen bìxū bùduàn xuéxí.Kiến thức đổi mới quá nhanh, chúng ta phải học không ngừng.
  • 学无止境

    xuéwúzhǐjìng

    HVhọc vô chỉ cảnhPhồn thể 學無止境

    (thành ngữ) việc học không có điểm dừngcụm từ

    学无止境,六十岁学电脑也不晚。

    Xuéwúzhǐjìng, liùshí suì xué diànnǎo yě bù wǎn.Học không bao giờ là đủ, sáu mươi tuổi học máy tính cũng không muộn.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

之所以…是因为… – sở dĩ… là vì…

Chủ ngữ + 之所以 + kết quả,是因为 / 是由于 + nguyên nhân

Khung này nêu kết quả trước rồi mới nhấn mạnh nguyên nhân, dùng khi người nghe đã biết kết quả và cần lời giải thích. 之所以 đứng sau chủ ngữ ở vế đầu; vế sau mở bằng 是因为. Rất trang trọng, hợp với văn nghị luận và thuyết trình.

  • 他之所以升职这么快,是因为他一直在进修。

    Tā zhīsuǒyǐ shēngzhí zhème kuài, shì yīnwèi tā yīzhí zài jìnxiū.

    Sở dĩ anh ấy thăng chức nhanh như vậy là vì anh ấy luôn học nâng cao.

  • 我之所以学中文,是因为我想去中国读硕士。

    Wǒ zhīsuǒyǐ xué Zhōngwén, shì yīnwèi wǒ xiǎng qù Zhōngguó dú shuòshì.

    Tôi học tiếng Trung là vì muốn sang Trung Quốc học thạc sĩ.

  • 在线课程之所以受欢迎,是因为时间很灵活。

    Zàixiàn kèchéng zhīsuǒyǐ shòu huānyíng, shì yīnwèi shíjiān hěn línghuó.

    Khóa học trực tuyến được ưa chuộng là vì thời gian rất linh hoạt.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt cũng có “sở dĩ… là vì…” (chính là 所以 Hán Việt), nên rất dễ nhớ. Chỉ cần lưu ý: chủ ngữ đứng TRƯỚC 之所以 (他之所以…), và vế sau là 是因为 chứ không dùng 所以 hay 因为 trơn.

未必 – chưa chắc, không hẳn

Chủ ngữ + 未必 + động từ / tính từ

未必 (vị tất) phủ định nhẹ nhàng một nhận định: “chưa chắc đã…”. Nghĩa gần với 不一定 nhưng trang trọng hơn và nghiêng về phủ định hơn. Hay dùng để phản bác một quan niệm phổ biến mà vẫn giữ lịch sự.

  • 学历高的人,能力未必强。

    Xuélì gāo de rén, nénglì wèibì qiáng.

    Người bằng cấp cao chưa chắc năng lực đã giỏi.

  • 上补习班未必能提高成绩。

    Shàng bǔxíbān wèibì néng tígāo chéngjì.

    Đi học thêm chưa chắc đã nâng được điểm.

  • 贵的课程未必适合你。

    Guì de kèchéng wèibì shìhé nǐ.

    Khóa học đắt chưa hẳn đã hợp với bạn.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt có “vị tất” trong văn cổ (“vị tất đã…”), chính là 未必. Đừng nhầm với 必须 (bắt buộc) hay 不必 (không cần). Thử thay bằng 不一定 xem câu có còn đúng nghĩa không: nếu được thì 未必 dùng đúng.

何必 – cần gì phải, việc gì phải

何必 + động từ(+ 呢)?

何必 là câu hỏi tu từ, nghĩa là “không cần phải…”, dùng để khuyên hoặc phản bác nhẹ một việc làm thừa. Cuối câu thường có 呢. Đứng trước động từ, có thể đứng sau chủ ngữ hoặc đầu câu.

  • 网上就有免费课程,何必花那么多钱报班呢?

    Wǎngshàng jiù yǒu miǎnfèi kèchéng, hébì huā nàme duō qián bào bān ne?

    Trên mạng có sẵn khóa học miễn phí, cần gì tốn bao nhiêu tiền đăng ký lớp?

  • 你已经很努力了,何必对自己要求这么高呢?

    Nǐ yǐjīng hěn nǔlì le, hébì duì zìjǐ yāoqiú zhème gāo ne?

    Bạn đã rất cố gắng rồi, việc gì phải đòi hỏi bản thân cao như thế?

  • 一次没考好而已,何必放弃呢?

    Yī cì méi kǎohǎo éryǐ, hébì fàngqì ne?

    Chỉ thi không tốt một lần thôi, cần gì phải bỏ cuộc?

So với tiếng Việt

Hán Việt “hà tất” – tiếng Việt cũng nói “hà tất phải…”, nghĩa y hệt. Sau 何必 không thêm 要 hay 不: Sai: 何必要不去呢. Đúng: 何必去呢?

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Chị Hằng, 38 tuổi, kế toán ở Hà Nội, nói chuyện với thầy Lý, giảng viên tiếng Trung, về việc đi học thạc sĩ.

  1. 恒

    李老师,我想申请去中国读在职硕士,您觉得我这个年纪还来得及吗?

    Lǐ lǎoshī, wǒ xiǎng shēnqǐng qù Zhōngguó dú zàizhí shuòshì, nín juéde wǒ zhège niánjì hái láidejí ma?Thầy Lý ơi, em muốn đăng ký học thạc sĩ vừa học vừa làm ở Trung Quốc, thầy thấy tuổi em còn kịp không ạ?
  2. 李老师

    当然来得及。学无止境,年龄不是问题。

    Dāngrán láidejí. Xuéwúzhǐjìng, niánlíng bù shì wèntí.Tất nhiên là kịp. Học không có điểm dừng, tuổi tác không phải vấn đề.
  3. 恒

    可是我同事说,都快四十岁了,何必再去拿文凭呢?

    Kěshì wǒ tóngshì shuō, dōu kuài sìshí suì le, hébì zài qù ná wénpíng ne?Nhưng đồng nghiệp em bảo, sắp bốn mươi rồi, cần gì đi lấy thêm bằng nữa?
  4. 李老师

    你之所以想读,是因为文凭,还是因为想学东西?

    Nǐ zhīsuǒyǐ xiǎng dú, shì yīnwèi wénpíng, háishi yīnwèi xiǎng xué dōngxi?Em muốn học là vì tấm bằng hay vì muốn học kiến thức?
  5. 恒

    主要是想学东西。现在会计行业变化很快,很多工作都被软件代替了。

    Zhǔyào shì xiǎng xué dōngxi. Xiànzài kuàijì hángyè biànhuà hěn kuài, hěn duō gōngzuò dōu bèi ruǎnjiàn dàitì le.Chủ yếu là muốn học. Giờ ngành kế toán thay đổi nhanh lắm, nhiều việc đã bị phần mềm thay thế.
  6. 李老师

    那就对了。知识不更新,迟早会被淘汰。

    Nà jiù duì le. Zhīshi bù gēngxīn, chízǎo huì bèi táotài.Thế là đúng rồi. Kiến thức không cập nhật thì sớm muộn cũng bị đào thải.
  7. 恒

    我只是担心,边工作边读书,压力太大,最后半途而废。

    Wǒ zhǐshì dānxīn, biān gōngzuò biān dúshū, yālì tài dà, zuìhòu bàntú'érfèi.Em chỉ lo vừa làm vừa học áp lực quá, cuối cùng lại bỏ dở giữa chừng.
  8. 李老师

    压力大未必是坏事。你有目标,也有毅力,我相信你能坚持下来。

    Yālì dà wèibì shì huàishì. Nǐ yǒu mùbiāo, yě yǒu yìlì, wǒ xiāngxìn nǐ néng jiānchí xiàlai.Áp lực lớn chưa chắc là chuyện xấu. Em có mục tiêu, có nghị lực, thầy tin em trụ được.
  9. 恒

    谢谢老师,您的话给了我很大的启发。

    Xièxie lǎoshī, nín de huà gěile wǒ hěn dà de qǐfā.Em cảm ơn thầy, lời thầy gợi mở cho em rất nhiều.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

六十岁的大学生

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vì sao cô Trần đi học sau khi nghỉ hưu?

  2. 2.Câu “您又不用找工作,何必这么辛苦呢?” thể hiện thái độ gì của người nhà?

  3. 3.Sau hai năm, cô Trần đạt được điều gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“虚心” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ đúng với phiên âm “zhǎngwò” (nắm vững):

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 价格贵的东西____质量好。

  4. 4.Chọn câu đúng:

  5. 5.Dịch: “Có sẵn sách rồi, cần gì phải mua thêm?”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể 2 phút về một kỹ năng bạn tự học sau khi ra trường (ngoại ngữ, tin học, nấu ăn...): vì sao học, học thế nào, khó khăn gì. Dùng 之所以…是因为 và 未必.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 5 · 180–400 chữ

Bài 4: Giáo dục và học suốt đời

Viết đoạn 100 chữ Hán trả lời câu hỏi “Bằng cấp hay năng lực quan trọng hơn?”, dùng 未必, 何必, 之所以…是因为 và thành ngữ 学无止境.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.