终身
zhōngshēn
HVchung thânPhồn thể 終身
终身学习已经成为现代人的生活方式。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
终身学习
Sau bài này, bạn có thể bàn về bằng cấp, kỹ năng, học thêm khi đi làm; dùng 之所以…是因为, 未必, 何必 để giải thích nguyên nhân và phản bác nhẹ nhàng.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
终身
zhōngshēn
HVchung thânPhồn thể 終身
终身学习已经成为现代人的生活方式。
学科
xuékē
HVhọc khoaPhồn thể 學科
数学是很多学科的基础。
学位
xuéwèi
HVhọc vịPhồn thể 學位
他在中国获得了硕士学位。
学者
xuézhě
HVhọc giảPhồn thể 學者
这位学者七十岁了,还每天读书写作。
招生
zhāoshēng
HVchiêu sinh
老年大学每年九月招生。
大纲
dàgāng
HVđại cươngPhồn thể 大綱
考试前先看看考试大纲。
入门
rùmén
HVnhập mônPhồn thể 入門
这本书很适合编程入门。
技能
jìnéng
HVkỹ năng
学会一门新技能,找工作就容易多了。
掌握
zhǎngwò
HVchưởng ác
他靠自学掌握了三门外语。
记忆
jìyì
HVký ứcPhồn thể 記憶
年纪大了,记忆不如以前了。
回顾
huígù
HVhồi cốPhồn thể 回顧
每天睡前回顾一下当天学的内容。
模仿
mófǎng
HVmô phỏng
学口语可以先模仿录音里的发音。
尝试
chángshì
HVthường thíPhồn thể 嘗試
不要害怕尝试新的学习方法。
思维
sīwéi
HVtư duyPhồn thể 思維
学数学可以培养逻辑思维。
逻辑
luóji
HVla tậpPhồn thể 邏輯
他说话很有逻辑,大家都听得明白。
差距
chājù
HVsai cự
我的口语和同学相比还有很大差距。
勤奋
qínfèn
HVcần phấnPhồn thể 勤奮
他不是天才,但比谁都勤奋。
天才
tiāncái
HVthiên tài
天才是百分之一的灵感加百分之九十九的汗水。
虚心
xūxīn
HVhư tâmPhồn thể 虛心
遇到不懂的问题,要虚心向别人请教。
渴望
kěwàng
HVkhát vọng
很多农村孩子渴望上大学。
启发
qǐfā
HVkhải phátPhồn thể 啟發
老师的一句话启发了我。
修养
xiūyǎng
HVtu dưỡngPhồn thể 修養
读书能提高一个人的修养。
更新
gēngxīn
HVcanh tân
知识更新得太快,我们必须不断学习。
学无止境
xuéwúzhǐjìng
HVhọc vô chỉ cảnhPhồn thể 學無止境
学无止境,六十岁学电脑也不晚。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
péi
vun đắp, bồi dưỡng
11 nét
Thành phần: 土 (thổ) + 咅 (phẫu, gợi âm)
Mẹo nhớ: Vun đất (土) vào gốc cây → bồi đắp; người cũng cần “bồi” → 培训, 培养.
xùn
dạy bảo, huấn luyện
5 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 川 (xuyên)
Mẹo nhớ: Lời nói (讠) chảy đều như dòng sông (川) để dạy người → 培训, 训练.
qín
siêng năng, chăm chỉ
13 nét
Thành phần: 堇 (cẩn) + 力 (lực)
Mẹo nhớ: Bỏ sức (力) ra đều đặn mỗi ngày → siêng năng: 勤奋, 勤劳. Hán Việt “cần” như trong “cần cù”.
shuò
to lớn
11 nét
Thành phần: 石 (thạch) + 页 (hiệt)
Mẹo nhớ: Cái đầu (页) to như tảng đá (石) → to lớn; 硕士 là “người học vấn lớn” → thạc sĩ.
xiū
sửa; tu dưỡng, học
9 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 丨 + 夂 + 彡 (sam)
Mẹo nhớ: Người (亻) tô điểm (彡) cho mình đẹp hơn → sửa sang, tu dưỡng: 进修, 修理.
zhèng
chứng minh; giấy chứng nhận
7 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 正 (chính)
Mẹo nhớ: Lời nói (讠) ngay thẳng (正) làm bằng chứng → 证书, 证明, 身份证.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + 之所以 + kết quả,是因为 / 是由于 + nguyên nhân
Khung này nêu kết quả trước rồi mới nhấn mạnh nguyên nhân, dùng khi người nghe đã biết kết quả và cần lời giải thích. 之所以 đứng sau chủ ngữ ở vế đầu; vế sau mở bằng 是因为. Rất trang trọng, hợp với văn nghị luận và thuyết trình.
他之所以升职这么快,是因为他一直在进修。
Tā zhīsuǒyǐ shēngzhí zhème kuài, shì yīnwèi tā yīzhí zài jìnxiū.
Sở dĩ anh ấy thăng chức nhanh như vậy là vì anh ấy luôn học nâng cao.
我之所以学中文,是因为我想去中国读硕士。
Wǒ zhīsuǒyǐ xué Zhōngwén, shì yīnwèi wǒ xiǎng qù Zhōngguó dú shuòshì.
Tôi học tiếng Trung là vì muốn sang Trung Quốc học thạc sĩ.
在线课程之所以受欢迎,是因为时间很灵活。
Zàixiàn kèchéng zhīsuǒyǐ shòu huānyíng, shì yīnwèi shíjiān hěn línghuó.
Khóa học trực tuyến được ưa chuộng là vì thời gian rất linh hoạt.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt cũng có “sở dĩ… là vì…” (chính là 所以 Hán Việt), nên rất dễ nhớ. Chỉ cần lưu ý: chủ ngữ đứng TRƯỚC 之所以 (他之所以…), và vế sau là 是因为 chứ không dùng 所以 hay 因为 trơn.
Chủ ngữ + 未必 + động từ / tính từ
未必 (vị tất) phủ định nhẹ nhàng một nhận định: “chưa chắc đã…”. Nghĩa gần với 不一定 nhưng trang trọng hơn và nghiêng về phủ định hơn. Hay dùng để phản bác một quan niệm phổ biến mà vẫn giữ lịch sự.
学历高的人,能力未必强。
Xuélì gāo de rén, nénglì wèibì qiáng.
Người bằng cấp cao chưa chắc năng lực đã giỏi.
上补习班未必能提高成绩。
Shàng bǔxíbān wèibì néng tígāo chéngjì.
Đi học thêm chưa chắc đã nâng được điểm.
贵的课程未必适合你。
Guì de kèchéng wèibì shìhé nǐ.
Khóa học đắt chưa hẳn đã hợp với bạn.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt có “vị tất” trong văn cổ (“vị tất đã…”), chính là 未必. Đừng nhầm với 必须 (bắt buộc) hay 不必 (không cần). Thử thay bằng 不一定 xem câu có còn đúng nghĩa không: nếu được thì 未必 dùng đúng.
何必 + động từ(+ 呢)?
何必 là câu hỏi tu từ, nghĩa là “không cần phải…”, dùng để khuyên hoặc phản bác nhẹ một việc làm thừa. Cuối câu thường có 呢. Đứng trước động từ, có thể đứng sau chủ ngữ hoặc đầu câu.
网上就有免费课程,何必花那么多钱报班呢?
Wǎngshàng jiù yǒu miǎnfèi kèchéng, hébì huā nàme duō qián bào bān ne?
Trên mạng có sẵn khóa học miễn phí, cần gì tốn bao nhiêu tiền đăng ký lớp?
你已经很努力了,何必对自己要求这么高呢?
Nǐ yǐjīng hěn nǔlì le, hébì duì zìjǐ yāoqiú zhème gāo ne?
Bạn đã rất cố gắng rồi, việc gì phải đòi hỏi bản thân cao như thế?
一次没考好而已,何必放弃呢?
Yī cì méi kǎohǎo éryǐ, hébì fàngqì ne?
Chỉ thi không tốt một lần thôi, cần gì phải bỏ cuộc?
So với tiếng Việt
Hán Việt “hà tất” – tiếng Việt cũng nói “hà tất phải…”, nghĩa y hệt. Sau 何必 không thêm 要 hay 不: Sai: 何必要不去呢. Đúng: 何必去呢?
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chị Hằng, 38 tuổi, kế toán ở Hà Nội, nói chuyện với thầy Lý, giảng viên tiếng Trung, về việc đi học thạc sĩ.
恒
李老师,我想申请去中国读在职硕士,您觉得我这个年纪还来得及吗?
Lǐ lǎoshī, wǒ xiǎng shēnqǐng qù Zhōngguó dú zàizhí shuòshì, nín juéde wǒ zhège niánjì hái láidejí ma?Thầy Lý ơi, em muốn đăng ký học thạc sĩ vừa học vừa làm ở Trung Quốc, thầy thấy tuổi em còn kịp không ạ?李老师
当然来得及。学无止境,年龄不是问题。
Dāngrán láidejí. Xuéwúzhǐjìng, niánlíng bù shì wèntí.Tất nhiên là kịp. Học không có điểm dừng, tuổi tác không phải vấn đề.恒
可是我同事说,都快四十岁了,何必再去拿文凭呢?
Kěshì wǒ tóngshì shuō, dōu kuài sìshí suì le, hébì zài qù ná wénpíng ne?Nhưng đồng nghiệp em bảo, sắp bốn mươi rồi, cần gì đi lấy thêm bằng nữa?李老师
你之所以想读,是因为文凭,还是因为想学东西?
Nǐ zhīsuǒyǐ xiǎng dú, shì yīnwèi wénpíng, háishi yīnwèi xiǎng xué dōngxi?Em muốn học là vì tấm bằng hay vì muốn học kiến thức?恒
主要是想学东西。现在会计行业变化很快,很多工作都被软件代替了。
Zhǔyào shì xiǎng xué dōngxi. Xiànzài kuàijì hángyè biànhuà hěn kuài, hěn duō gōngzuò dōu bèi ruǎnjiàn dàitì le.Chủ yếu là muốn học. Giờ ngành kế toán thay đổi nhanh lắm, nhiều việc đã bị phần mềm thay thế.李老师
那就对了。知识不更新,迟早会被淘汰。
Nà jiù duì le. Zhīshi bù gēngxīn, chízǎo huì bèi táotài.Thế là đúng rồi. Kiến thức không cập nhật thì sớm muộn cũng bị đào thải.恒
我只是担心,边工作边读书,压力太大,最后半途而废。
Wǒ zhǐshì dānxīn, biān gōngzuò biān dúshū, yālì tài dà, zuìhòu bàntú'érfèi.Em chỉ lo vừa làm vừa học áp lực quá, cuối cùng lại bỏ dở giữa chừng.李老师
压力大未必是坏事。你有目标,也有毅力,我相信你能坚持下来。
Yālì dà wèibì shì huàishì. Nǐ yǒu mùbiāo, yě yǒu yìlì, wǒ xiāngxìn nǐ néng jiānchí xiàlai.Áp lực lớn chưa chắc là chuyện xấu. Em có mục tiêu, có nghị lực, thầy tin em trụ được.恒
谢谢老师,您的话给了我很大的启发。
Xièxie lǎoshī, nín de huà gěile wǒ hěn dà de qǐfā.Em cảm ơn thầy, lời thầy gợi mở cho em rất nhiều.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao cô Trần đi học sau khi nghỉ hưu?
2.Câu “您又不用找工作,何必这么辛苦呢?” thể hiện thái độ gì của người nhà?
3.Sau hai năm, cô Trần đạt được điều gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“虚心” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ đúng với phiên âm “zhǎngwò” (nắm vững):
3.Điền vào chỗ trống: 价格贵的东西____质量好。
4.Chọn câu đúng:
5.Dịch: “Có sẵn sách rồi, cần gì phải mua thêm?”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể 2 phút về một kỹ năng bạn tự học sau khi ra trường (ngoại ngữ, tin học, nấu ăn...): vì sao học, học thế nào, khó khăn gì. Dùng 之所以…是因为 và 未必.
HSK 5 · 180–400 chữ
Bài 4: Giáo dục và học suốt đời
Viết đoạn 100 chữ Hán trả lời câu hỏi “Bằng cấp hay năng lực quan trọng hơn?”, dùng 未必, 何必, 之所以…是因为 và thành ngữ 学无止境.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.