文艺
wényì
HVvăn nghệPhồn thể 文藝
学校每年都举办文艺晚会。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
文学与艺术
Sau bài này, bạn có thể giới thiệu một tác phẩm văn học, phim hoặc bức tranh, nhận xét về nội dung và phong cách; dùng 所谓, 固然…但, 倒是 để đánh giá có chừng mực.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
文艺
wényì
HVvăn nghệPhồn thể 文藝
学校每年都举办文艺晚会。
诗歌
shīgē
HVthi caPhồn thể 詩歌
越南人非常喜欢诗歌。
散文
sǎnwén
HVtản văn
这篇散文写的是作者对故乡的思念。
朗读
lǎngdú
HVlãng độcPhồn thể 朗讀
老师请学生朗读这首诗。
题材
tícái
HVđề tàiPhồn thể 題材
这部小说的题材来自作者的亲身经历。
情节
qíngjié
HVtình tiếtPhồn thể 情節
这部小说情节曲折,很吸引人。
人物
rénwù
HVnhân vật
小说里的人物写得很真实。
手法
shǒufǎ
HVthủ pháp
作者用了很多象征手法。
象征
xiàngzhēng
HVtượng trưngPhồn thể 象徵
在越南文化中,莲花象征纯洁。
编辑
biānjí
HVbiên tậpPhồn thể 編輯
她在一家出版社当编辑。
出版
chūbǎn
HVxuất bản
他的第一本书去年出版了。
评论
pínglùn
HVbình luậnPhồn thể 評論
他常在网上评论新出版的小说。
欣赏
xīnshǎng
HVhân thưởngPhồn thể 欣賞
我很欣赏这位作家的语言风格。
戏剧
xìjù
HVhí kịchPhồn thể 戲劇
她大学学的是戏剧表演。
剧本
jùběn
HVkịch bảnPhồn thể 劇本
好电影首先要有好剧本。
扮演
bànyǎn
HVban diễn
她在电影里扮演一位母亲。
喜剧
xǐjù
HVhỉ kịchPhồn thể 喜劇
心情不好的时候,我喜欢看喜剧。
悲剧
bēijù
HVbi kịchPhồn thể 悲劇
翠翘的一生是一个悲剧。
画面
huàmiàn
HVhọa diệnPhồn thể 畫面
这部电影的画面非常美。
漫画
mànhuà
HVmạn họaPhồn thể 漫畫
很多年轻人通过漫画了解历史故事。
书法
shūfǎ
HVthư phápPhồn thể 書法
春节时,很多人去请老人写书法。
摄影
shèyǐng
HVnhiếp ảnhPhồn thể 攝影
他的摄影作品在比赛中得了奖。
展览
zhǎnlǎn
HVtriển lãmPhồn thể 展覽
美术馆正在举办越南漆画展览。
栩栩如生
xǔxǔ-rúshēng
HVhủ hủ như sinh
画上的鱼栩栩如生,好像要游出来一样。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
shī
thơ
8 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 寺 (tự, gợi âm)
Mẹo nhớ: Lời (讠) được chau chuốt, ngâm nga như tiếng tụng ở chùa (寺) → thơ: 诗歌, 诗人.
yì
nghề, tài nghệ; nghệ thuật
4 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 乙 (ất)
Mẹo nhớ: Xưa “nghệ” là trồng cây (艹); khéo trồng trọt là có tài → 艺术 nghệ thuật, 手艺 tay nghề.
xì
kịch; trò vui
6 nét
Thành phần: 又 (hựu) + 戈 (qua – ngọn giáo)
Mẹo nhớ: Cầm giáo (戈) múa may trên sân khấu → diễn kịch: 戏剧, 京戏, 游戏.
zhù
rõ rệt; viết sách; tác phẩm
11 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 者 (giả)
Mẹo nhớ: Nhớ qua 名著 (danh trứ – tác phẩm nổi tiếng), 著名 (trứ danh – nổi tiếng).
biān
đan, kết; biên soạn
12 nét
Thành phần: 纟 (mịch) + 扁 (biển)
Mẹo nhớ: Xưa kết thẻ tre (扁) bằng sợi dây (纟) thành sách → biên soạn: 改编, 编辑.
jù
kịch, vở diễn
10 nét
Thành phần: 居 (cư) + 刂 (đao)
Mẹo nhớ: Có 刂 (dao) như cảnh đao kiếm trên sân khấu → kịch: 戏剧, 剧本, 喜剧, 悲剧.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
所谓 + khái niệm,(就)是指… / 所谓的 + danh từ
所谓 có hai cách dùng. (1) Giải thích, định nghĩa một khái niệm: 所谓A,就是/是指B. (2) Đặt trước danh từ (thường có 的) để tỏ ý nghi ngờ, mỉa mai: “cái gọi là…”, ngụ ý không đúng như tên gọi. Cách (1) rất hay dùng trong văn nghị luận và thuyết trình.
所谓名著,就是经过时间考验、一代代人都爱读的作品。
Suǒwèi míngzhù, jiù shì jīngguò shíjiān kǎoyàn, yī dàidài rén dōu ài dú de zuòpǐn.
Cái gọi là kiệt tác, chính là tác phẩm qua thử thách của thời gian, bao thế hệ đều thích đọc.
所谓“灵感”,其实来自平时的积累。
Suǒwèi “línggǎn”, qíshí láizì píngshí de jīlěi.
Cái gọi là “cảm hứng”, thực ra đến từ sự tích lũy hằng ngày.
那个所谓的大师,连一首诗都写不好。
Nàge suǒwèi de dàshī, lián yī shǒu shī dōu xiě bù hǎo.
Cái ông gọi là “bậc thầy” ấy, đến một bài thơ cũng viết không ra hồn.
So với tiếng Việt
Hán Việt “sở vị” ít dùng, nhưng tiếng Việt có đúng cấu trúc “cái gọi là…”. Chú ý giọng điệu: 所谓的 + danh từ chỉ người thường mang ý chê, nên tránh dùng khi khen ai đó.
A 固然 + nhận định 1,但(是)/ 可是 + nhận định 2
固然 thừa nhận một sự thật hoặc ưu điểm ở vế trước, rồi vế sau dùng 但/可是/也 để chuyển sang ý quan trọng hơn mà người nói muốn nhấn mạnh. Đây là cách đánh giá cân bằng, rất hợp khi nhận xét tác phẩm hoặc viết nghị luận. 固然 đứng sau chủ ngữ.
这部电影的画面固然很美,但是情节太简单了。
Zhè bù diànyǐng de huàmiàn gùrán hěn měi, dànshì qíngjié tài jiǎndān le.
Hình ảnh bộ phim này đẹp thì đẹp thật, nhưng cốt truyện đơn giản quá.
天赋固然重要,可是努力更重要。
Tiānfù gùrán zhòngyào, kěshì nǔlì gèng zhòngyào.
Năng khiếu đành là quan trọng, nhưng nỗ lực còn quan trọng hơn.
改编固然可以有新意,但不能离原作太远。
Gǎibiān gùrán kěyǐ yǒu xīnyì, dàn bù néng lí yuánzuò tài yuǎn.
Chuyển thể đành rằng có thể sáng tạo, nhưng không được đi quá xa nguyên tác.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “tuy… nhưng…” thường được dịch 虽然…但是…, cũng đúng. Nhưng 固然 khác ở chỗ: người nói CÔNG NHẬN vế đầu là đúng rồi mới chuyển ý, nghe khách quan và “có học” hơn. Không đặt 固然 trước chủ ngữ: Sai: 固然画面很美.
Chủ ngữ + 倒是 + nhận định(,就是 / 不过 + điểm chưa tốt)
倒是 có hai cách dùng chính. (1) Diễn tả điều trái với dự đoán: tưởng thế này, hóa ra lại thế kia. (2) Nhượng bộ: công nhận một mặt tốt rồi vế sau dùng 就是/不过/可是 nêu mặt chưa tốt. Đứng sau chủ ngữ, trước vị ngữ.
这本书很薄,内容倒是挺丰富的。
Zhè běn shū hěn báo, nèiróng dàoshì tǐng fēngfù de.
Cuốn sách này mỏng, nội dung thì lại khá phong phú.
他写的诗倒是不错,就是太长了。
Tā xiě de shī dàoshì bùcuò, jiù shì tài cháng le.
Thơ anh ấy viết thì cũng hay, chỉ là dài quá.
我以为她会生气,她倒是笑了。
Wǒ yǐwéi tā huì shēngqì, tā dàoshì xiào le.
Tôi tưởng cô ấy sẽ giận, cô ấy lại cười.
So với tiếng Việt
倒是 gần với chữ “thì lại / thì cũng” trong tiếng Việt nói. Lỗi hay gặp: đặt 倒是 trước chủ ngữ (Sai: 倒是内容很丰富). Ngoài ra 倒 (dào) ở đây khác 倒 (dǎo) trong 摔倒 (ngã).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Mai và bạn người Trung Quốc là Lâm Nhiên vừa xem xong một bộ phim chuyển thể từ tiểu thuyết, ngồi ở quán cà phê bàn luận.
林然
你觉得这部电影怎么样?
Nǐ juéde zhè bù diànyǐng zěnmeyàng?Cậu thấy bộ phim này thế nào?梅
画面固然很美,但跟小说比,情节改编得太多了。
Huàmiàn gùrán hěn měi, dàn gēn xiǎoshuō bǐ, qíngjié gǎibiān de tài duō le.Hình ảnh đẹp thì đẹp thật, nhưng so với tiểu thuyết thì cốt truyện bị sửa nhiều quá.林然
我没看过原著,倒是觉得挺感人的。
Wǒ méi kànguo yuánzhù, dàoshì juéde tǐng gǎnrén de.Tớ chưa đọc nguyên tác, thì lại thấy khá cảm động.梅
主题没变,还是讲母爱。演员的表演也栩栩如生。
Zhǔtí méi biàn, háishi jiǎng mǔ'ài. Yǎnyuán de biǎoyǎn yě xǔxǔ-rúshēng.Chủ đề không đổi, vẫn nói về tình mẹ. Diễn xuất của diễn viên cũng sống động như thật.林然
听说原作者是一位诗人?
Tīngshuō yuán zuòzhě shì yī wèi shīrén?Nghe nói tác giả gốc là một nhà thơ à?梅
对,所以小说的语言特别有诗意,读者评价很高。
Duì, suǒyǐ xiǎoshuō de yǔyán tèbié yǒu shīyì, dúzhě píngjià hěn gāo.Đúng, nên ngôn ngữ trong tiểu thuyết rất giàu chất thơ, bạn đọc đánh giá rất cao.林然
说到诗,你们越南有没有脍炙人口的作品?
Shuōdào shī, nǐmen Yuènán yǒu méiyǒu kuàizhì-rénkǒu de zuòpǐn?Nói đến thơ, Việt Nam các cậu có tác phẩm nào được truyền tụng rộng rãi không?梅
当然有!比如阮攸的《翘传》,很多老人都能背上几百句。
Dāngrán yǒu! Bǐrú Ruǎn Yōu de “Qiào Zhuàn”, hěn duō lǎorén dōu néng bèi shang jǐ bǎi jù.Tất nhiên có! Ví dụ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, nhiều cụ già thuộc được mấy trăm câu.林然
所谓经典,大概就是这样吧:几百年后还有人在读。
Suǒwèi jīngdiǎn, dàgài jiù shì zhèyàng ba: jǐ bǎi nián hòu hái yǒu rén zài dú.Cái gọi là kinh điển, có lẽ là như thế: mấy trăm năm sau vẫn còn người đọc.梅
下次我给你带一本中文版的,你一定会喜欢。
Xià cì wǒ gěi nǐ dài yī běn Zhōngwén bǎn de, nǐ yīdìng huì xǐhuan.Lần sau tớ mang cho cậu một cuốn bản tiếng Trung, chắc chắn cậu sẽ thích.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Câu chuyện của “Truyện Kiều” bắt nguồn từ đâu?
2.Theo bài đọc, thể lục bát có đặc điểm gì?
3.Tác giả bài đọc cho rằng điều gì quan trọng hơn cốt truyện?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“题材” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ đúng với phiên âm “biānjí” (biên tập):
3.Điền vào chỗ trống: 这家餐厅价格____有点儿贵,但菜确实好吃。
4.Chọn câu đúng:
5.Dịch: “Cái gọi là phong cách, chính là cái riêng của tác giả.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu 2 phút một cuốn sách, bộ phim hoặc bài thơ bạn yêu thích với một người bạn Trung Quốc: tác giả, chủ đề, điểm hay, điểm chưa hay. Dùng 固然…但 và 倒是.
HSK 5 · 180–400 chữ
Bài 5: Văn học và nghệ thuật
Viết bài cảm nhận 100–120 chữ Hán về một tác phẩm văn học hoặc phim Việt Nam, dùng 所谓, 固然…但, 倒是 và một thành ngữ của bài.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.