Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Văn học và nghệ thuật

文学与艺术

Sau bài này, bạn có thể giới thiệu một tác phẩm văn học, phim hoặc bức tranh, nhận xét về nội dung và phong cách; dùng 所谓, 固然…但, 倒是 để đánh giá có chừng mực.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 文艺

    wényì

    HVvăn nghệPhồn thể 文藝

    văn học nghệ thuật, văn nghệdanh từ

    学校每年都举办文艺晚会。

    Xuéxiào měi nián dōu jǔbàn wényì wǎnhuì.Năm nào trường cũng tổ chức đêm văn nghệ.
  • 诗歌

    shīgē

    HVthi caPhồn thể 詩歌

    thơ cadanh từ

    越南人非常喜欢诗歌。

    Yuènánrén fēicháng xǐhuan shīgē.Người Việt Nam rất yêu thơ ca.
  • 散文

    sǎnwén

    HVtản văn

    tản văn, văn xuôidanh từ

    这篇散文写的是作者对故乡的思念。

    Zhè piān sǎnwén xiě de shì zuòzhě duì gùxiāng de sīniàn.Bài tản văn này viết về nỗi nhớ quê hương của tác giả.
  • 朗读

    lǎngdú

    HVlãng độcPhồn thể 朗讀

    đọc to, đọc diễn cảmđộng từ

    老师请学生朗读这首诗。

    Lǎoshī qǐng xuésheng lǎngdú zhè shǒu shī.Thầy giáo mời học sinh đọc diễn cảm bài thơ này.
  • 题材

    tícái

    HVđề tàiPhồn thể 題材

    đề tài (sáng tác)danh từ

    这部小说的题材来自作者的亲身经历。

    Zhè bù xiǎoshuō de tícái láizì zuòzhě de qīnshēn jīnglì.Đề tài của cuốn tiểu thuyết này lấy từ trải nghiệm của chính tác giả.
  • 情节

    qíngjié

    HVtình tiếtPhồn thể 情節

    tình tiết, cốt truyệndanh từ

    这部小说情节曲折,很吸引人。

    Zhè bù xiǎoshuō qíngjié qūzhé, hěn xīyǐn rén.Cuốn tiểu thuyết này tình tiết quanh co, rất cuốn hút.
  • 人物

    rénwù

    HVnhân vật

    nhân vậtdanh từ

    小说里的人物写得很真实。

    Xiǎoshuō lǐ de rénwù xiě de hěn zhēnshí.Nhân vật trong tiểu thuyết được viết rất chân thực.
  • 手法

    shǒufǎ

    HVthủ pháp

    thủ pháp, kỹ thuậtdanh từ

    作者用了很多象征手法。

    Zuòzhě yòngle hěn duō xiàngzhēng shǒufǎ.Tác giả dùng nhiều thủ pháp tượng trưng.
  • 象征

    xiàngzhēng

    HVtượng trưngPhồn thể 象徵

    tượng trưng; biểu tượngđộng từ

    在越南文化中,莲花象征纯洁。

    Zài Yuènán wénhuà zhōng, liánhuā xiàngzhēng chúnjié.Trong văn hóa Việt Nam, hoa sen tượng trưng cho sự thuần khiết.
  • 编辑

    biānjí

    HVbiên tậpPhồn thể 編輯

    biên tập; biên tập viêndanh từ

    她在一家出版社当编辑。

    Tā zài yī jiā chūbǎnshè dāng biānjí.Cô ấy làm biên tập viên ở một nhà xuất bản.
  • 出版

    chūbǎn

    HVxuất bản

    xuất bảnđộng từ

    他的第一本书去年出版了。

    Tā de dì-yī běn shū qùnián chūbǎn le.Cuốn sách đầu tay của anh ấy xuất bản năm ngoái.
  • 评论

    pínglùn

    HVbình luậnPhồn thể 評論

    bình luận, phê bìnhđộng từ

    他常在网上评论新出版的小说。

    Tā cháng zài wǎngshàng pínglùn xīn chūbǎn de xiǎoshuō.Anh ấy thường bình luận trên mạng về các tiểu thuyết mới xuất bản.
  • 欣赏

    xīnshǎng

    HVhân thưởngPhồn thể 欣賞

    thưởng thức; đánh giá caođộng từ

    我很欣赏这位作家的语言风格。

    Wǒ hěn xīnshǎng zhè wèi zuòjiā de yǔyán fēnggé.Tôi rất thích phong cách ngôn ngữ của nhà văn này.
  • 戏剧

    xìjù

    HVhí kịchPhồn thể 戲劇

    kịch, sân khấudanh từ

    她大学学的是戏剧表演。

    Tā dàxué xué de shì xìjù biǎoyǎn.Đại học cô ấy học ngành biểu diễn sân khấu.
  • 剧本

    jùběn

    HVkịch bảnPhồn thể 劇本

    kịch bảndanh từ

    好电影首先要有好剧本。

    Hǎo diànyǐng shǒuxiān yào yǒu hǎo jùběn.Phim hay trước hết phải có kịch bản hay.
  • 扮演

    bànyǎn

    HVban diễn

    đóng vai, sắm vaiđộng từ

    她在电影里扮演一位母亲。

    Tā zài diànyǐng lǐ bànyǎn yī wèi mǔqīn.Cô ấy đóng vai một người mẹ trong phim.
  • 喜剧

    xǐjù

    HVhỉ kịchPhồn thể 喜劇

    hài kịch, phim hàidanh từ

    心情不好的时候,我喜欢看喜剧。

    Xīnqíng bù hǎo de shíhou, wǒ xǐhuan kàn xǐjù.Lúc tâm trạng không tốt, tôi thích xem phim hài.
  • 悲剧

    bēijù

    HVbi kịchPhồn thể 悲劇

    bi kịchdanh từ

    翠翘的一生是一个悲剧。

    Cuìqiào de yīshēng shì yī gè bēijù.Cuộc đời Thúy Kiều là một bi kịch.
  • 画面

    huàmiàn

    HVhọa diệnPhồn thể 畫面

    hình ảnh, khung hìnhdanh từ

    这部电影的画面非常美。

    Zhè bù diànyǐng de huàmiàn fēicháng měi.Hình ảnh của bộ phim này rất đẹp.
  • 漫画

    mànhuà

    HVmạn họaPhồn thể 漫畫

    truyện tranh, tranh biếm họadanh từ

    很多年轻人通过漫画了解历史故事。

    Hěn duō niánqīngrén tōngguò mànhuà liǎojiě lìshǐ gùshi.Nhiều người trẻ tìm hiểu chuyện lịch sử qua truyện tranh.
  • 书法

    shūfǎ

    HVthư phápPhồn thể 書法

    thư phápdanh từ

    春节时,很多人去请老人写书法。

    Chūnjié shí, hěn duō rén qù qǐng lǎorén xiě shūfǎ.Dịp Tết, nhiều người đi xin chữ thư pháp của các cụ.
  • 摄影

    shèyǐng

    HVnhiếp ảnhPhồn thể 攝影

    nhiếp ảnh, chụp ảnhdanh từ

    他的摄影作品在比赛中得了奖。

    Tā de shèyǐng zuòpǐn zài bǐsài zhōng déle jiǎng.Tác phẩm nhiếp ảnh của anh ấy đoạt giải trong cuộc thi.
  • 展览

    zhǎnlǎn

    HVtriển lãmPhồn thể 展覽

    triển lãmdanh từ

    美术馆正在举办越南漆画展览。

    Měishùguǎn zhèngzài jǔbàn Yuènán qīhuà zhǎnlǎn.Bảo tàng mỹ thuật đang tổ chức triển lãm tranh sơn mài Việt Nam.
  • 栩栩如生

    xǔxǔ-rúshēng

    HVhủ hủ như sinh

    (thành ngữ) sống động như thậtcụm từ

    画上的鱼栩栩如生,好像要游出来一样。

    Huà shang de yú xǔxǔ-rúshēng, hǎoxiàng yào yóu chūlai yīyàng.Con cá trong tranh sống động như thật, như sắp bơi ra ngoài.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

所谓 – cái gọi là

所谓 + khái niệm,(就)是指… / 所谓的 + danh từ

所谓 có hai cách dùng. (1) Giải thích, định nghĩa một khái niệm: 所谓A,就是/是指B. (2) Đặt trước danh từ (thường có 的) để tỏ ý nghi ngờ, mỉa mai: “cái gọi là…”, ngụ ý không đúng như tên gọi. Cách (1) rất hay dùng trong văn nghị luận và thuyết trình.

  • 所谓名著,就是经过时间考验、一代代人都爱读的作品。

    Suǒwèi míngzhù, jiù shì jīngguò shíjiān kǎoyàn, yī dàidài rén dōu ài dú de zuòpǐn.

    Cái gọi là kiệt tác, chính là tác phẩm qua thử thách của thời gian, bao thế hệ đều thích đọc.

  • 所谓“灵感”,其实来自平时的积累。

    Suǒwèi “línggǎn”, qíshí láizì píngshí de jīlěi.

    Cái gọi là “cảm hứng”, thực ra đến từ sự tích lũy hằng ngày.

  • 那个所谓的大师,连一首诗都写不好。

    Nàge suǒwèi de dàshī, lián yī shǒu shī dōu xiě bù hǎo.

    Cái ông gọi là “bậc thầy” ấy, đến một bài thơ cũng viết không ra hồn.

So với tiếng Việt

Hán Việt “sở vị” ít dùng, nhưng tiếng Việt có đúng cấu trúc “cái gọi là…”. Chú ý giọng điệu: 所谓的 + danh từ chỉ người thường mang ý chê, nên tránh dùng khi khen ai đó.

固然…但… – đành rằng…, nhưng…

A 固然 + nhận định 1,但(是)/ 可是 + nhận định 2

固然 thừa nhận một sự thật hoặc ưu điểm ở vế trước, rồi vế sau dùng 但/可是/也 để chuyển sang ý quan trọng hơn mà người nói muốn nhấn mạnh. Đây là cách đánh giá cân bằng, rất hợp khi nhận xét tác phẩm hoặc viết nghị luận. 固然 đứng sau chủ ngữ.

  • 这部电影的画面固然很美,但是情节太简单了。

    Zhè bù diànyǐng de huàmiàn gùrán hěn měi, dànshì qíngjié tài jiǎndān le.

    Hình ảnh bộ phim này đẹp thì đẹp thật, nhưng cốt truyện đơn giản quá.

  • 天赋固然重要,可是努力更重要。

    Tiānfù gùrán zhòngyào, kěshì nǔlì gèng zhòngyào.

    Năng khiếu đành là quan trọng, nhưng nỗ lực còn quan trọng hơn.

  • 改编固然可以有新意,但不能离原作太远。

    Gǎibiān gùrán kěyǐ yǒu xīnyì, dàn bù néng lí yuánzuò tài yuǎn.

    Chuyển thể đành rằng có thể sáng tạo, nhưng không được đi quá xa nguyên tác.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “tuy… nhưng…” thường được dịch 虽然…但是…, cũng đúng. Nhưng 固然 khác ở chỗ: người nói CÔNG NHẬN vế đầu là đúng rồi mới chuyển ý, nghe khách quan và “có học” hơn. Không đặt 固然 trước chủ ngữ: Sai: 固然画面很美.

倒是 – thì lại, ngược lại (trái với dự đoán / nhượng bộ)

Chủ ngữ + 倒是 + nhận định(,就是 / 不过 + điểm chưa tốt)

倒是 có hai cách dùng chính. (1) Diễn tả điều trái với dự đoán: tưởng thế này, hóa ra lại thế kia. (2) Nhượng bộ: công nhận một mặt tốt rồi vế sau dùng 就是/不过/可是 nêu mặt chưa tốt. Đứng sau chủ ngữ, trước vị ngữ.

  • 这本书很薄,内容倒是挺丰富的。

    Zhè běn shū hěn báo, nèiróng dàoshì tǐng fēngfù de.

    Cuốn sách này mỏng, nội dung thì lại khá phong phú.

  • 他写的诗倒是不错,就是太长了。

    Tā xiě de shī dàoshì bùcuò, jiù shì tài cháng le.

    Thơ anh ấy viết thì cũng hay, chỉ là dài quá.

  • 我以为她会生气,她倒是笑了。

    Wǒ yǐwéi tā huì shēngqì, tā dàoshì xiào le.

    Tôi tưởng cô ấy sẽ giận, cô ấy lại cười.

So với tiếng Việt

倒是 gần với chữ “thì lại / thì cũng” trong tiếng Việt nói. Lỗi hay gặp: đặt 倒是 trước chủ ngữ (Sai: 倒是内容很丰富). Ngoài ra 倒 (dào) ở đây khác 倒 (dǎo) trong 摔倒 (ngã).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Mai và bạn người Trung Quốc là Lâm Nhiên vừa xem xong một bộ phim chuyển thể từ tiểu thuyết, ngồi ở quán cà phê bàn luận.

  1. 林然

    你觉得这部电影怎么样?

    Nǐ juéde zhè bù diànyǐng zěnmeyàng?Cậu thấy bộ phim này thế nào?
  2. 梅

    画面固然很美,但跟小说比,情节改编得太多了。

    Huàmiàn gùrán hěn měi, dàn gēn xiǎoshuō bǐ, qíngjié gǎibiān de tài duō le.Hình ảnh đẹp thì đẹp thật, nhưng so với tiểu thuyết thì cốt truyện bị sửa nhiều quá.
  3. 林然

    我没看过原著,倒是觉得挺感人的。

    Wǒ méi kànguo yuánzhù, dàoshì juéde tǐng gǎnrén de.Tớ chưa đọc nguyên tác, thì lại thấy khá cảm động.
  4. 梅

    主题没变,还是讲母爱。演员的表演也栩栩如生。

    Zhǔtí méi biàn, háishi jiǎng mǔ'ài. Yǎnyuán de biǎoyǎn yě xǔxǔ-rúshēng.Chủ đề không đổi, vẫn nói về tình mẹ. Diễn xuất của diễn viên cũng sống động như thật.
  5. 林然

    听说原作者是一位诗人?

    Tīngshuō yuán zuòzhě shì yī wèi shīrén?Nghe nói tác giả gốc là một nhà thơ à?
  6. 梅

    对,所以小说的语言特别有诗意,读者评价很高。

    Duì, suǒyǐ xiǎoshuō de yǔyán tèbié yǒu shīyì, dúzhě píngjià hěn gāo.Đúng, nên ngôn ngữ trong tiểu thuyết rất giàu chất thơ, bạn đọc đánh giá rất cao.
  7. 林然

    说到诗,你们越南有没有脍炙人口的作品?

    Shuōdào shī, nǐmen Yuènán yǒu méiyǒu kuàizhì-rénkǒu de zuòpǐn?Nói đến thơ, Việt Nam các cậu có tác phẩm nào được truyền tụng rộng rãi không?
  8. 梅

    当然有!比如阮攸的《翘传》,很多老人都能背上几百句。

    Dāngrán yǒu! Bǐrú Ruǎn Yōu de “Qiào Zhuàn”, hěn duō lǎorén dōu néng bèi shang jǐ bǎi jù.Tất nhiên có! Ví dụ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, nhiều cụ già thuộc được mấy trăm câu.
  9. 林然

    所谓经典,大概就是这样吧:几百年后还有人在读。

    Suǒwèi jīngdiǎn, dàgài jiù shì zhèyàng ba: jǐ bǎi nián hòu hái yǒu rén zài dú.Cái gọi là kinh điển, có lẽ là như thế: mấy trăm năm sau vẫn còn người đọc.
  10. 梅

    下次我给你带一本中文版的,你一定会喜欢。

    Xià cì wǒ gěi nǐ dài yī běn Zhōngwén bǎn de, nǐ yīdìng huì xǐhuan.Lần sau tớ mang cho cậu một cuốn bản tiếng Trung, chắc chắn cậu sẽ thích.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

《翘传》的魅力

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Câu chuyện của “Truyện Kiều” bắt nguồn từ đâu?

  2. 2.Theo bài đọc, thể lục bát có đặc điểm gì?

  3. 3.Tác giả bài đọc cho rằng điều gì quan trọng hơn cốt truyện?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“题材” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ đúng với phiên âm “biānjí” (biên tập):

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 这家餐厅价格____有点儿贵,但菜确实好吃。

  4. 4.Chọn câu đúng:

  5. 5.Dịch: “Cái gọi là phong cách, chính là cái riêng của tác giả.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGiới thiệu 2 phút một cuốn sách, bộ phim hoặc bài thơ bạn yêu thích với một người bạn Trung Quốc: tác giả, chủ đề, điểm hay, điểm chưa hay. Dùng 固然…但 và 倒是.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 5 · 180–400 chữ

Bài 5: Văn học và nghệ thuật

Viết bài cảm nhận 100–120 chữ Hán về một tác phẩm văn học hoặc phim Việt Nam, dùng 所谓, 固然…但, 倒是 và một thành ngữ của bài.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.