心态
xīntài
HVtâm tháiPhồn thể 心態
保持积极的心态,事情会变得简单一些。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
心理与情绪
Sau bài này, bạn có thể nói về áp lực, lo âu, cách điều chỉnh cảm xúc và an ủi người khác; dùng 偏偏, 明明, 难以 để diễn đạt sự trái ý và những cảm xúc khó nói thành lời.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
心态
xīntài
HVtâm tháiPhồn thể 心態
保持积极的心态,事情会变得简单一些。
消极
xiāojí
HVtiêu cực
别总用消极的眼光看问题。
敏感
mǐngǎn
HVmẫn cảm
青春期的孩子往往很敏感。
冲动
chōngdòng
HVxung độngPhồn thể 衝動
生气的时候说话容易冲动。
脸色
liǎnsè
HVkiểm sắcPhồn thể 臉色
你脸色不太好,是不是没睡好?
愁
chóu
HVsầu
找不到房子,他愁得睡不着觉。
慌
huāng
HVhoảng
别慌,先冷静下来想想办法。
悲伤
bēishāng
HVbi thươngPhồn thể 悲傷
听到这个消息,她悲伤得说不出话来。
绝望
juéwàng
HVtuyệt vọngPhồn thể 絕望
不管遇到什么困难,都不要绝望。
后悔
hòuhuǐ
HVhậu hốiPhồn thể 後悔
我很后悔当时对妈妈说了那些话。
犹豫
yóuyù
HVdo dựPhồn thể 猶豫
他犹豫了很久,最后还是决定辞职。
矛盾
máodùn
HVmâu thuẫn
她心里很矛盾,不知道该不该说出来。
困扰
kùnrǎo
HVkhốn nhiễuPhồn thể 困擾
失眠问题困扰了她很多年。
无奈
wúnài
HVvô nạiPhồn thể 無奈
父母反对,他只好无奈地放弃了。
不耐烦
bù nàifán
HVbất nại phiềnPhồn thể 不耐煩
等了一个小时,大家都有点儿不耐烦了。
忍受
rěnshòu
HVnhẫn thụ
这种压力,一般人很难忍受。
忍不住
rěn bu zhù
HVnhẫn bất trụ
看到这一幕,她忍不住哭了。
抱怨
bàoyuàn
HVbão oán
他总是抱怨工作太累,可从来不想办法改变。
误解
wùjiě
HVngộ giảiPhồn thể 誤解
你误解我的意思了,我不是在批评你。
安慰
ānwèi
HVan úy
朋友失恋了,我陪她聊天,安慰了她很久。
心疼
xīnténg
HVtâm đông
看到孩子这么累,妈妈很心疼。
真诚
zhēnchéng
HVchân thànhPhồn thể 真誠
真诚的朋友会在你最难的时候出现。
自豪
zìháo
HVtự hào
看到儿子考上大学,妈妈感到非常自豪。
塞翁失马
sàiwēng-shīmǎ
HVtái ông thất mãPhồn thể 塞翁失馬
没考上那所大学也许是塞翁失马,焉知非福。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
huǐ
hối hận, ăn năn
10 nét
Thành phần: 忄 (tâm đứng) + 每 (mỗi)
Mẹo nhớ: Lòng (忄) day dứt mỗi (每) lần nhớ lại → hối hận: 后悔.
jiāo
cháy sém; sốt ruột
12 nét
Thành phần: 隹 (chuy – chim) + 灬 (hỏa)
Mẹo nhớ: Con chim (隹) bị nướng trên lửa (灬) → cháy sém; lòng như lửa đốt → 焦虑 lo âu.
lǜ
lo nghĩ
10 nét
Thành phần: 虍 (hô – vằn hổ) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Trong lòng (心) như có hổ (虍) rình → lo nghĩ: 考虑, 焦虑.
wèi
an ủi, vỗ về
15 nét
Thành phần: 尉 (úy) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: “Là phẳng” (尉 – xưa là bàn ủi) cho lòng (心) người → an ủi: 安慰.
chóu
lo, buồn rầu
13 nét
Thành phần: 秋 (thu) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Lòng (心) buồn như trời mùa thu (秋) → sầu: 发愁 lo rầu, 忧愁 âu sầu.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + 偏偏 + động từ / tình huống trái ý
偏偏 diễn tả sự việc xảy ra trái ngược với mong muốn hoặc lẽ thường, thường kèm sự bực bội, tiếc nuối: “sao lại đúng lúc này…”. Cũng có thể diễn tả sự cố tình làm ngược ý người khác (他偏偏不听). 偏偏 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.
我急着去面试,偏偏又堵车了。
Wǒ jízhe qù miànshì, piānpiān yòu dǔchē le.
Tôi đang vội đi phỏng vấn, thế mà lại tắc đường.
大家都劝他休息,他偏偏不听。
Dàjiā dōu quàn tā xiūxi, tā piānpiān bù tīng.
Mọi người đều khuyên anh ấy nghỉ, anh ấy lại cứ không nghe.
心情不好的时候,偏偏什么事都不顺。
Xīnqíng bù hǎo de shíhou, piānpiān shénme shì dōu bù shùn.
Lúc tâm trạng không tốt, lại cứ việc gì cũng không suôn sẻ.
So với tiếng Việt
偏偏 gần với “đúng lúc… thì lại…”, “cứ khăng khăng”. Người Việt hay dùng 但是 cho mọi sự trái ý, nhưng 但是 không có sắc thái bực bội, tiếc nuối như 偏偏.
Chủ ngữ + 明明 + sự thật A,却 / 可 / 还 / 为什么 + B (trái với A)
明明 nhấn mạnh một sự thật hiển nhiên, vế sau nêu điều trái ngược với sự thật đó, thường kèm thái độ bực bội, trách móc hoặc khó hiểu. Vế sau hay có 却、可、还、怎么、为什么. 明明 đứng sau chủ ngữ, trước vị ngữ.
这件事明明不是我做的,他却怪我。
Zhè jiàn shì míngmíng bù shì wǒ zuò de, tā què guài wǒ.
Việc này rõ ràng không phải tôi làm, vậy mà anh ta lại trách tôi.
你明明很累,为什么还说没事?
Nǐ míngmíng hěn lèi, wèi shénme hái shuō méishì?
Cậu rõ ràng là rất mệt, sao còn bảo không sao?
她明明很难过,却忍着不哭。
Tā míngmíng hěn nánguò, què rěnzhe bù kū.
Cô ấy rõ ràng rất buồn, vậy mà cố nén không khóc.
So với tiếng Việt
明明 giống “rõ ràng là… mà…” trong tiếng Việt. Người Việt hay nói nửa câu 他明明知道 rồi dừng, nghe cụt: 明明 cần một vế trái ngược đi sau (却 / 可 / 还 / 为什么…). Đừng nhầm 明明 với 明白 (hiểu).
难以 + động từ hai âm tiết (忍受, 入睡, 接受, 表达…)
难以 là cách nói văn viết của 很难, nghĩa “khó mà…”. Sau 难以 thường là động từ hai âm tiết; không thêm 很 trước 难以 và không thêm 得 sau nó. Hay gặp khi miêu tả cảm xúc, trạng thái mạnh: 难以忍受 (khó chịu nổi), 难以入睡 (khó ngủ), 难以接受 (khó chấp nhận).
失恋以后,他每天晚上都难以入睡。
Shīliàn yǐhòu, tā měi tiān wǎnshang dōu nányǐ rùshuì.
Sau khi thất tình, tối nào anh ấy cũng khó ngủ.
这种压力让人难以忍受。
Zhè zhǒng yālì ràng rén nányǐ rěnshòu.
Áp lực như thế khiến người ta khó mà chịu nổi.
听到这个好消息,她的心情难以用语言表达。
Tīngdào zhège hǎo xiāoxi, tā de xīnqíng nányǐ yòng yǔyán biǎodá.
Nghe tin vui này, tâm trạng cô ấy khó diễn tả bằng lời.
So với tiếng Việt
Dịch “khó mà” bằng 很难 cũng đúng nhưng nghe như văn nói; bài viết dùng 难以 trang trọng hơn. Ba lỗi hay gặp: thêm 很 (Sai: 很难以忍受), thêm 得 (Sai: 难以得入睡) và đặt 难以 cuối câu (Sai: 这种压力忍受难以). Muốn nhấn mạnh thì dùng 实在难以 / 让人难以….
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tối thứ Sáu, Linh (nhân viên văn phòng) gọi điện cho bạn thân Vy để tâm sự sau một tuần làm việc căng thẳng.
玲
薇,你现在方便吗?我想跟你倾诉一下。
Wēi, nǐ xiànzài fāngbiàn ma? Wǒ xiǎng gēn nǐ qīngsù yīxià.Vy ơi, giờ cậu tiện không? Tớ muốn tâm sự với cậu chút.薇
当然方便。怎么了?听你的声音好像很疲惫。
Dāngrán fāngbiàn. Zěnme le? Tīng nǐ de shēngyīn hǎoxiàng hěn píbèi.Tiện chứ. Sao thế? Nghe giọng cậu có vẻ mệt mỏi lắm.玲
这个星期加了三天班,今天早上偏偏又被经理批评了。
Zhège xīngqī jiāle sān tiān bān, jīntiān zǎoshang piānpiān yòu bèi jīnglǐ pīpíng le.Tuần này tăng ca ba ngày, sáng nay lại còn bị sếp phê bình.薇
为什么批评你?
Wèi shénme pīpíng nǐ?Sao lại phê bình cậu?玲
报告里的数据错了,可那部分明明不是我做的。我解释了,他却说我找借口。我真的很委屈。
Bàogào lǐ de shùjù cuò le, kě nà bùfen míngmíng bù shì wǒ zuò de. Wǒ jiěshì le, tā què shuō wǒ zhǎo jièkǒu. Wǒ zhēn de hěn wěiqu.Số liệu trong báo cáo sai, mà phần đó rõ ràng đâu phải tớ làm. Tớ giải thích, sếp lại bảo tớ viện cớ. Tớ tủi thân lắm.薇
换了谁都会郁闷的。不过你先冷静一下,别冲动辞职啊。
Huànle shéi dōu huì yùmèn de. Bùguò nǐ xiān lěngjìng yīxià, bié chōngdòng cízhí a.Ai ở vào hoàn cảnh đó cũng bực thôi. Nhưng cậu bình tĩnh đã, đừng bốc đồng nghỉ việc nhé.玲
我知道。只是最近晚上总是难以入睡,有点儿焦虑。
Wǒ zhīdao. Zhǐshì zuìjìn wǎnshang zǒngshì nányǐ rùshuì, yǒudiǎnr jiāolǜ.Tớ biết. Chỉ là dạo này tối nào cũng khó ngủ, hơi lo âu.薇
周一你可以找个机会跟经理好好说清楚。周末我们去海边走走,调整一下心态。
Zhōuyī nǐ kěyǐ zhǎo gè jīhuì gēn jīnglǐ hǎohǎo shuō qīngchu. Zhōumò wǒmen qù hǎibiān zǒuzou, tiáozhěng yīxià xīntài.Thứ Hai cậu tìm cơ hội nói rõ với sếp. Cuối tuần mình ra biển dạo, điều chỉnh lại tâm trạng.玲
好主意!跟你聊完,我心里舒服多了。
Hǎo zhǔyi! Gēn nǐ liáowán, wǒ xīnli shūfu duō le.Ý hay! Nói chuyện với cậu xong, tớ thấy nhẹ lòng hơn nhiều.薇
总之,有什么不开心的,别一个人扛着,随时找我。
Zǒngzhī, yǒu shénme bù kāixīn de, bié yī gè rén kángzhe, suíshí zhǎo wǒ.Tóm lại, có gì không vui thì đừng một mình gánh, cứ tìm tớ bất cứ lúc nào.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo các nhà tâm lý học, dồn nén cảm xúc quá lâu sẽ thế nào?
2.Bài đọc KHÔNG đề cập cách nào để quản lý cảm xúc?
3.Câu kết của bài muốn nói gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“犹豫” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ đúng với phiên âm “ānwèi” (an ủi):
3.Điền vào chỗ trống: 我今天没带伞,____下起了大雨。
4.Chọn câu đúng:
5.Dịch: “Nỗi đau này khó mà diễn tả bằng lời.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai an ủi một người bạn vừa trượt phỏng vấn (2 phút): hỏi han, chia sẻ, khuyên. Dùng 明明, 偏偏, 难以 và thành ngữ 塞翁失马.
HSK 5 · 180–400 chữ
Bài 7: Tâm lý và cảm xúc
Viết đoạn 100 chữ Hán chia sẻ cách bạn vượt qua một lần căng thẳng (thi cử, công việc), dùng 偏偏, 明明 và 难以.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.