Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Tâm lý và cảm xúc

心理与情绪

Sau bài này, bạn có thể nói về áp lực, lo âu, cách điều chỉnh cảm xúc và an ủi người khác; dùng 偏偏, 明明, 难以 để diễn đạt sự trái ý và những cảm xúc khó nói thành lời.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 心态

    xīntài

    HVtâm tháiPhồn thể 心態

    tâm thế, thái độ tâm lýdanh từ

    保持积极的心态,事情会变得简单一些。

    Bǎochí jījí de xīntài, shìqing huì biàn de jiǎndān yīxiē.Giữ tâm thế tích cực, mọi việc sẽ trở nên đơn giản hơn.
  • 消极

    xiāojí

    HVtiêu cực

    tiêu cựctính từ

    别总用消极的眼光看问题。

    Bié zǒng yòng xiāojí de yǎnguāng kàn wèntí.Đừng lúc nào cũng nhìn vấn đề bằng con mắt tiêu cực.
  • 敏感

    mǐngǎn

    HVmẫn cảm

    nhạy cảmtính từ

    青春期的孩子往往很敏感。

    Qīngchūnqī de háizi wǎngwǎng hěn mǐngǎn.Trẻ tuổi dậy thì thường rất nhạy cảm.
  • 冲动

    chōngdòng

    HVxung độngPhồn thể 衝動

    bốc đồng; sự bốc đồngtính từ

    生气的时候说话容易冲动。

    Shēngqì de shíhou shuōhuà róngyì chōngdòng.Lúc tức giận nói năng dễ bốc đồng.
  • 脸色

    liǎnsè

    HVkiểm sắcPhồn thể 臉色

    sắc mặtdanh từ

    你脸色不太好,是不是没睡好?

    Nǐ liǎnsè bù tài hǎo, shì bu shì méi shuìhǎo?Sắc mặt cậu không tốt lắm, có phải ngủ không ngon không?
  • 愁

    chóu

    HVsầu

    lo, rầuđộng từ

    找不到房子,他愁得睡不着觉。

    Zhǎo bù dào fángzi, tā chóu de shuì bu zháo jiào.Không tìm được nhà, anh ấy rầu đến mất ngủ.
  • 慌

    huāng

    HVhoảng

    hoảng, cuốngtính từ

    别慌,先冷静下来想想办法。

    Bié huāng, xiān lěngjìng xiàlai xiǎngxiang bànfǎ.Đừng hoảng, bình tĩnh lại rồi nghĩ cách đã.
  • 悲伤

    bēishāng

    HVbi thươngPhồn thể 悲傷

    đau buồntính từ

    听到这个消息,她悲伤得说不出话来。

    Tīngdào zhège xiāoxi, tā bēishāng de shuō bu chū huà lái.Nghe tin này, cô ấy đau buồn đến không nói nên lời.
  • 绝望

    juéwàng

    HVtuyệt vọngPhồn thể 絕望

    tuyệt vọngtính từ

    不管遇到什么困难,都不要绝望。

    Bùguǎn yùdào shénme kùnnan, dōu bù yào juéwàng.Dù gặp khó khăn gì cũng đừng tuyệt vọng.
  • 后悔

    hòuhuǐ

    HVhậu hốiPhồn thể 後悔

    hối hậnđộng từ

    我很后悔当时对妈妈说了那些话。

    Wǒ hěn hòuhuǐ dāngshí duì māma shuōle nàxiē huà.Tôi rất hối hận vì lúc đó đã nói những lời ấy với mẹ.
  • 犹豫

    yóuyù

    HVdo dựPhồn thể 猶豫

    do dự, chần chừđộng từ

    他犹豫了很久,最后还是决定辞职。

    Tā yóuyùle hěn jiǔ, zuìhòu háishi juédìng cízhí.Anh ấy do dự rất lâu, cuối cùng vẫn quyết định nghỉ việc.
  • 矛盾

    máodùn

    HVmâu thuẫn

    mâu thuẫn; giằng xé (trong lòng)tính từ

    她心里很矛盾,不知道该不该说出来。

    Tā xīnli hěn máodùn, bù zhīdao gāi bu gāi shuō chūlai.Trong lòng cô ấy rất giằng xé, không biết có nên nói ra không.
  • 困扰

    kùnrǎo

    HVkhốn nhiễuPhồn thể 困擾

    làm phiền não, quấy rầyđộng từ

    失眠问题困扰了她很多年。

    Shīmián wèntí kùnrǎole tā hěn duō nián.Chứng mất ngủ đã làm cô ấy khổ sở nhiều năm.
  • 无奈

    wúnài

    HVvô nạiPhồn thể 無奈

    bất lực, đành chịutính từ

    父母反对,他只好无奈地放弃了。

    Fùmǔ fǎnduì, tā zhǐhǎo wúnài de fàngqì le.Bố mẹ phản đối, anh ấy đành bất lực từ bỏ.
  • 不耐烦

    bù nàifán

    HVbất nại phiềnPhồn thể 不耐煩

    mất kiên nhẫn, sốt ruộttính từ

    等了一个小时,大家都有点儿不耐烦了。

    Děngle yī gè xiǎoshí, dàjiā dōu yǒudiǎnr bù nàifán le.Chờ một tiếng đồng hồ, ai cũng hơi sốt ruột.
  • 忍受

    rěnshòu

    HVnhẫn thụ

    chịu đựngđộng từ

    这种压力,一般人很难忍受。

    Zhè zhǒng yālì, yībān rén hěn nán rěnshòu.Áp lực như thế, người bình thường khó mà chịu nổi.
  • 忍不住

    rěn bu zhù

    HVnhẫn bất trụ

    không nhịn được, không kìm đượcđộng từ

    看到这一幕,她忍不住哭了。

    Kàndào zhè yī mù, tā rěn bu zhù kū le.Nhìn thấy cảnh này, cô ấy không kìm được mà bật khóc.
  • 抱怨

    bàoyuàn

    HVbão oán

    than phiền, oán tráchđộng từ

    他总是抱怨工作太累,可从来不想办法改变。

    Tā zǒngshì bàoyuàn gōngzuò tài lèi, kě cónglái bù xiǎng bànfǎ gǎibiàn.Anh ấy lúc nào cũng than công việc mệt, nhưng chưa bao giờ tìm cách thay đổi.
  • 误解

    wùjiě

    HVngộ giảiPhồn thể 誤解

    hiểu lầmđộng từ

    你误解我的意思了,我不是在批评你。

    Nǐ wùjiě wǒ de yìsi le, wǒ bù shì zài pīpíng nǐ.Cậu hiểu lầm ý tớ rồi, tớ không phải đang phê bình cậu.
  • 安慰

    ānwèi

    HVan úy

    an ủiđộng từ

    朋友失恋了,我陪她聊天,安慰了她很久。

    Péngyou shīliàn le, wǒ péi tā liáotiān, ānwèile tā hěn jiǔ.Bạn thất tình, tôi ngồi trò chuyện an ủi cô ấy rất lâu.
  • 心疼

    xīnténg

    HVtâm đông

    thương xót, xót xađộng từ

    看到孩子这么累,妈妈很心疼。

    Kàndào háizi zhème lèi, māma hěn xīnténg.Thấy con mệt như vậy, mẹ rất xót.
  • 真诚

    zhēnchéng

    HVchân thànhPhồn thể 真誠

    chân thànhtính từ

    真诚的朋友会在你最难的时候出现。

    Zhēnchéng de péngyou huì zài nǐ zuì nán de shíhou chūxiàn.Người bạn chân thành sẽ xuất hiện lúc bạn khó khăn nhất.
  • 自豪

    zìháo

    HVtự hào

    tự hàotính từ

    看到儿子考上大学,妈妈感到非常自豪。

    Kàndào érzi kǎoshàng dàxué, māma gǎndào fēicháng zìháo.Thấy con trai đỗ đại học, mẹ vô cùng tự hào.
  • 塞翁失马

    sàiwēng-shīmǎ

    HVtái ông thất mãPhồn thể 塞翁失馬

    (thành ngữ) tái ông mất ngựa, trong rủi có maycụm từ

    没考上那所大学也许是塞翁失马,焉知非福。

    Méi kǎoshàng nà suǒ dàxué yěxǔ shì sàiwēng-shīmǎ, yān zhī fēi fú.Không đỗ trường đó biết đâu lại là tái ông mất ngựa, trong rủi có may.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

偏偏 – lại cứ, ấy thế mà (trái với mong muốn)

Chủ ngữ + 偏偏 + động từ / tình huống trái ý

偏偏 diễn tả sự việc xảy ra trái ngược với mong muốn hoặc lẽ thường, thường kèm sự bực bội, tiếc nuối: “sao lại đúng lúc này…”. Cũng có thể diễn tả sự cố tình làm ngược ý người khác (他偏偏不听). 偏偏 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

  • 我急着去面试,偏偏又堵车了。

    Wǒ jízhe qù miànshì, piānpiān yòu dǔchē le.

    Tôi đang vội đi phỏng vấn, thế mà lại tắc đường.

  • 大家都劝他休息,他偏偏不听。

    Dàjiā dōu quàn tā xiūxi, tā piānpiān bù tīng.

    Mọi người đều khuyên anh ấy nghỉ, anh ấy lại cứ không nghe.

  • 心情不好的时候,偏偏什么事都不顺。

    Xīnqíng bù hǎo de shíhou, piānpiān shénme shì dōu bù shùn.

    Lúc tâm trạng không tốt, lại cứ việc gì cũng không suôn sẻ.

So với tiếng Việt

偏偏 gần với “đúng lúc… thì lại…”, “cứ khăng khăng”. Người Việt hay dùng 但是 cho mọi sự trái ý, nhưng 但是 không có sắc thái bực bội, tiếc nuối như 偏偏.

明明 – rõ ràng là… (mà lại…)

Chủ ngữ + 明明 + sự thật A,却 / 可 / 还 / 为什么 + B (trái với A)

明明 nhấn mạnh một sự thật hiển nhiên, vế sau nêu điều trái ngược với sự thật đó, thường kèm thái độ bực bội, trách móc hoặc khó hiểu. Vế sau hay có 却、可、还、怎么、为什么. 明明 đứng sau chủ ngữ, trước vị ngữ.

  • 这件事明明不是我做的,他却怪我。

    Zhè jiàn shì míngmíng bù shì wǒ zuò de, tā què guài wǒ.

    Việc này rõ ràng không phải tôi làm, vậy mà anh ta lại trách tôi.

  • 你明明很累,为什么还说没事?

    Nǐ míngmíng hěn lèi, wèi shénme hái shuō méishì?

    Cậu rõ ràng là rất mệt, sao còn bảo không sao?

  • 她明明很难过,却忍着不哭。

    Tā míngmíng hěn nánguò, què rěnzhe bù kū.

    Cô ấy rõ ràng rất buồn, vậy mà cố nén không khóc.

So với tiếng Việt

明明 giống “rõ ràng là… mà…” trong tiếng Việt. Người Việt hay nói nửa câu 他明明知道 rồi dừng, nghe cụt: 明明 cần một vế trái ngược đi sau (却 / 可 / 还 / 为什么…). Đừng nhầm 明明 với 明白 (hiểu).

难以 – khó mà, khó có thể

难以 + động từ hai âm tiết (忍受, 入睡, 接受, 表达…)

难以 là cách nói văn viết của 很难, nghĩa “khó mà…”. Sau 难以 thường là động từ hai âm tiết; không thêm 很 trước 难以 và không thêm 得 sau nó. Hay gặp khi miêu tả cảm xúc, trạng thái mạnh: 难以忍受 (khó chịu nổi), 难以入睡 (khó ngủ), 难以接受 (khó chấp nhận).

  • 失恋以后,他每天晚上都难以入睡。

    Shīliàn yǐhòu, tā měi tiān wǎnshang dōu nányǐ rùshuì.

    Sau khi thất tình, tối nào anh ấy cũng khó ngủ.

  • 这种压力让人难以忍受。

    Zhè zhǒng yālì ràng rén nányǐ rěnshòu.

    Áp lực như thế khiến người ta khó mà chịu nổi.

  • 听到这个好消息,她的心情难以用语言表达。

    Tīngdào zhège hǎo xiāoxi, tā de xīnqíng nányǐ yòng yǔyán biǎodá.

    Nghe tin vui này, tâm trạng cô ấy khó diễn tả bằng lời.

So với tiếng Việt

Dịch “khó mà” bằng 很难 cũng đúng nhưng nghe như văn nói; bài viết dùng 难以 trang trọng hơn. Ba lỗi hay gặp: thêm 很 (Sai: 很难以忍受), thêm 得 (Sai: 难以得入睡) và đặt 难以 cuối câu (Sai: 这种压力忍受难以). Muốn nhấn mạnh thì dùng 实在难以 / 让人难以….

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Tối thứ Sáu, Linh (nhân viên văn phòng) gọi điện cho bạn thân Vy để tâm sự sau một tuần làm việc căng thẳng.

  1. 玲

    薇,你现在方便吗?我想跟你倾诉一下。

    Wēi, nǐ xiànzài fāngbiàn ma? Wǒ xiǎng gēn nǐ qīngsù yīxià.Vy ơi, giờ cậu tiện không? Tớ muốn tâm sự với cậu chút.
  2. 薇

    当然方便。怎么了?听你的声音好像很疲惫。

    Dāngrán fāngbiàn. Zěnme le? Tīng nǐ de shēngyīn hǎoxiàng hěn píbèi.Tiện chứ. Sao thế? Nghe giọng cậu có vẻ mệt mỏi lắm.
  3. 玲

    这个星期加了三天班,今天早上偏偏又被经理批评了。

    Zhège xīngqī jiāle sān tiān bān, jīntiān zǎoshang piānpiān yòu bèi jīnglǐ pīpíng le.Tuần này tăng ca ba ngày, sáng nay lại còn bị sếp phê bình.
  4. 薇

    为什么批评你?

    Wèi shénme pīpíng nǐ?Sao lại phê bình cậu?
  5. 玲

    报告里的数据错了,可那部分明明不是我做的。我解释了,他却说我找借口。我真的很委屈。

    Bàogào lǐ de shùjù cuò le, kě nà bùfen míngmíng bù shì wǒ zuò de. Wǒ jiěshì le, tā què shuō wǒ zhǎo jièkǒu. Wǒ zhēn de hěn wěiqu.Số liệu trong báo cáo sai, mà phần đó rõ ràng đâu phải tớ làm. Tớ giải thích, sếp lại bảo tớ viện cớ. Tớ tủi thân lắm.
  6. 薇

    换了谁都会郁闷的。不过你先冷静一下,别冲动辞职啊。

    Huànle shéi dōu huì yùmèn de. Bùguò nǐ xiān lěngjìng yīxià, bié chōngdòng cízhí a.Ai ở vào hoàn cảnh đó cũng bực thôi. Nhưng cậu bình tĩnh đã, đừng bốc đồng nghỉ việc nhé.
  7. 玲

    我知道。只是最近晚上总是难以入睡,有点儿焦虑。

    Wǒ zhīdao. Zhǐshì zuìjìn wǎnshang zǒngshì nányǐ rùshuì, yǒudiǎnr jiāolǜ.Tớ biết. Chỉ là dạo này tối nào cũng khó ngủ, hơi lo âu.
  8. 薇

    周一你可以找个机会跟经理好好说清楚。周末我们去海边走走,调整一下心态。

    Zhōuyī nǐ kěyǐ zhǎo gè jīhuì gēn jīnglǐ hǎohǎo shuō qīngchu. Zhōumò wǒmen qù hǎibiān zǒuzou, tiáozhěng yīxià xīntài.Thứ Hai cậu tìm cơ hội nói rõ với sếp. Cuối tuần mình ra biển dạo, điều chỉnh lại tâm trạng.
  9. 玲

    好主意!跟你聊完,我心里舒服多了。

    Hǎo zhǔyi! Gēn nǐ liáowán, wǒ xīnli shūfu duō le.Ý hay! Nói chuyện với cậu xong, tớ thấy nhẹ lòng hơn nhiều.
  10. 薇

    总之,有什么不开心的,别一个人扛着,随时找我。

    Zǒngzhī, yǒu shénme bù kāixīn de, bié yī gè rén kángzhe, suíshí zhǎo wǒ.Tóm lại, có gì không vui thì đừng một mình gánh, cứ tìm tớ bất cứ lúc nào.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

情绪也需要“管理”

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo các nhà tâm lý học, dồn nén cảm xúc quá lâu sẽ thế nào?

  2. 2.Bài đọc KHÔNG đề cập cách nào để quản lý cảm xúc?

  3. 3.Câu kết của bài muốn nói gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“犹豫” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ đúng với phiên âm “ānwèi” (an ủi):

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 我今天没带伞,____下起了大雨。

  4. 4.Chọn câu đúng:

  5. 5.Dịch: “Nỗi đau này khó mà diễn tả bằng lời.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai an ủi một người bạn vừa trượt phỏng vấn (2 phút): hỏi han, chia sẻ, khuyên. Dùng 明明, 偏偏, 难以 và thành ngữ 塞翁失马.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 5 · 180–400 chữ

Bài 7: Tâm lý và cảm xúc

Viết đoạn 100 chữ Hán chia sẻ cách bạn vượt qua một lần căng thẳng (thi cử, công việc), dùng 偏偏, 明明 và 难以.

0 chữ · nên viết 180–400

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.