天文
tiānwén
HVthiên văn
我对天文很感兴趣,常常晚上看星星。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
科学与发明
Sau bài này, bạn có thể nói về phát minh, nghiên cứu, trí tuệ nhân tạo và tác động của công nghệ; dùng 将, 得以, 总算 để nói về kế hoạch, điều kiện và kết quả nghiên cứu.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
天文
tiānwén
HVthiên văn
我对天文很感兴趣,常常晚上看星星。
太空
tàikōng
HVthái không
他从小就梦想去太空旅行。
月球
yuèqiú
HVnguyệt cầu
一九六九年,人类第一次登上了月球。
发射
fāshè
HVphát xạPhồn thể 發射
这枚火箭将在明天早上发射。
卫星
wèixīng
HVvệ tinhPhồn thể 衛星
越南已经发射了自己的卫星。
进化
jìnhuà
HVtiến hóaPhồn thể 進化
达尔文提出了生物进化的理论。
化石
huàshí
HVhóa thạch
科学家在这里发现了恐龙化石。
设想
shèxiǎng
HVthiết tưởngPhồn thể 設想
他提出了一个大胆的设想:用太阳能给全城供电。
试图
shìtú
HVthí đồPhồn thể 試圖
科学家试图找到治疗这种病的方法。
原理
yuánlǐ
HVnguyên lý
你能讲讲这台机器的工作原理吗?
公式
gōngshì
HVcông thức
这个数学公式你还记得吗?
检验
jiǎnyàn
HVkiểm nghiệmPhồn thể 檢驗
实践是检验真理的唯一标准。
突破
tūpò
HVđột phá
这项研究取得了重大突破。
专利
zhuānlì
HVchuyên lợiPhồn thể 專利
他的发明已经申请了专利。
机器人
jīqìrén
HVcơ khí nhânPhồn thể 機器人
这家工厂用机器人代替了一部分工人。
控制
kòngzhì
HVkhống chế
用手机就能控制家里的空调。
启动
qǐdòng
HVkhải độngPhồn thể 啟動
这个研究项目明年正式启动。
运行
yùnxíng
HVvận hànhPhồn thể 運行
新系统已经运行了三个月,没出过问题。
硬件
yìngjiàn
HVngạnh kiện
电脑的硬件再好,软件不好也没用。
性能
xìngnéng
HVtính năng
新款电动车的性能比旧款好多了。
电池
diànchí
HVđiện trìPhồn thể 電池
这款手机的电池能用两天。
生成
shēngchéng
HVsinh thành
人工智能几秒钟就能生成一张图片。
加速
jiāsù
HVgia tốc
新技术加速了经济的发展。
一丝不苟
yīsī-bùgǒu
HVnhất ti bất cẩuPhồn thể 一絲不苟
做实验必须一丝不苟,一个数据都不能错。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
yàn
kiểm tra, thử
10 nét
Thành phần: 马 (mã) + 佥 (thiêm)
Mẹo nhớ: Xưa thử ngựa (马) xem tốt xấu → kiểm nghiệm: 实验, 检验, 经验.
kòng
điều khiển, kiểm soát
11 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 空 (không)
Mẹo nhớ: Dùng tay (扌) nắm giữ cả khoảng không (空) → điều khiển, kiểm soát: 控制, 遥控.
shè
bắn, phóng
10 nét
Thành phần: 身 (thân) + 寸 (thốn – bàn tay)
Mẹo nhớ: Thân (身) cong, tay (寸) kéo dây cung → bắn: 发射 phóng, 射击 bắn súng, 注射 tiêm.
wèi
bảo vệ, canh giữ
3 nét
Thành phần: chữ giản thể 3 nét (từ 衛)
Mẹo nhớ: Chỉ 3 nét; nhớ qua 卫星 (vệ tinh – ngôi sao canh giữ quanh hành tinh), 卫生 (vệ sinh).
zhì
trí tuệ
12 nét
Thành phần: 知 (tri) + 日 (nhật)
Mẹo nhớ: Hiểu biết (知) mỗi ngày (日) tích lũy thành trí tuệ → 智能, 智慧.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + 将 / 即将 + động từ
将 là phó từ văn viết, nghĩa như 会 / 要 (“sẽ”), rất hay gặp trong tin tức, thông báo, báo cáo khoa học. 即将 là “sắp sửa”, chỉ việc sẽ xảy ra trong thời gian rất gần. Cả hai chỉ dùng cho việc chưa xảy ra.
这颗卫星将在明年发射。
Zhè kē wèixīng jiāng zài míngnián fāshè.
Vệ tinh này sẽ được phóng vào năm sau.
人工智能将改变很多行业。
Réngōng zhìnéng jiāng gǎibiàn hěn duō hángyè.
Trí tuệ nhân tạo sẽ làm thay đổi nhiều ngành nghề.
新款手机即将上市。
Xīnkuǎn shǒujī jíjiāng shàngshì.
Mẫu điện thoại mới sắp ra mắt.
So với tiếng Việt
Nói chuyện hằng ngày dùng 会 / 要 là đủ; 将 nghe như đọc bản tin. Lỗi hay gặp: dùng 将 cho việc đã xảy ra (Sai: 昨天卫星将发射). Phân biệt 将 jiāng (sẽ) với 将 jiàng trong 将军 (tướng quân).
(Nhờ điều kiện A),Chủ ngữ + 得以 + động từ
得以 (đắc dĩ) cho biết nhờ có điều kiện, sự giúp đỡ ở phía trước mà việc phía sau mới thực hiện được. Là từ văn viết, đứng sau chủ ngữ, trước động từ (thường hai âm tiết). Câu thường có vế nêu điều kiện: 有了…, 通过…, 在…的帮助下.
有了政府的资助,这个研究项目才得以完成。
Yǒule zhèngfǔ de zīzhù, zhège yánjiū xiàngmù cái déyǐ wánchéng.
Nhờ có tài trợ của chính phủ, dự án nghiên cứu này mới hoàn thành được.
通过大量实验,他的设想得以证实。
Tōngguò dàliàng shíyàn, tā de shèxiǎng déyǐ zhèngshí.
Qua rất nhiều thí nghiệm, ý tưởng của anh ấy đã được chứng thực.
因为有了印刷技术,知识得以广泛传播。
Yīnwèi yǒule yìnshuā jìshù, zhīshi déyǐ guǎngfàn chuánbō.
Nhờ có kỹ thuật in, tri thức mới được truyền bá rộng rãi.
So với tiếng Việt
得以 hay bị nhầm với 可以. 可以 chỉ khả năng hoặc sự cho phép nói chung; 得以 nhấn mạnh “nhờ có… nên mới làm được”, nên phía trước phải có điều kiện. Đừng nhầm với 不得已 (bất đắc dĩ – đành phải).
(Sau quá trình dài / khó khăn),Chủ ngữ + 总算 + động từ(+ 了)
总算 nói một việc mong đợi đã lâu cuối cùng cũng thành, kèm cảm giác nhẹ nhõm. Gần nghĩa 终于 nhưng giàu cảm xúc hơn. 总算 còn nghĩa “nhìn chung cũng tạm được” (总算还可以). Đứng sau chủ ngữ, trước động từ.
失败了几十次,实验总算成功了。
Shībàile jǐ shí cì, shíyàn zǒngsuàn chénggōng le.
Thất bại mấy chục lần, thí nghiệm cuối cùng cũng thành công.
系统修了三天,总算能正常运行了。
Xìtǒng xiūle sān tiān, zǒngsuàn néng zhèngcháng yùnxíng le.
Hệ thống sửa ba ngày, rốt cuộc cũng chạy bình thường được.
这次的结果虽然不完美,但总算还可以。
Zhè cì de jiéguǒ suīrán bù wánměi, dàn zǒngsuàn hái kěyǐ.
Kết quả lần này tuy chưa hoàn hảo nhưng nhìn chung cũng tạm được.
So với tiếng Việt
终于 trung tính, 总算 thêm cảm xúc “thở phào”. Người Việt hay đặt 总算 trước chủ ngữ theo kiểu “Cuối cùng thì, tôi…”. Sai: 总算我做完了. Đúng: 我总算做完了。
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trong giờ nghỉ của một hội thảo công nghệ ở TP. Hồ Chí Minh, kỹ sư Phong trò chuyện với tiến sĩ Lưu đến từ Thâm Quyến.
刘博士
你们公司最近在做什么项目?
Nǐmen gōngsī zuìjìn zài zuò shénme xiàngmù?Công ty anh dạo này làm dự án gì?阿峰
我们在开发一个人工智能系统,帮农民判断水稻的病虫害。试了一年,总算有了一些成果。
Wǒmen zài kāifā yī gè réngōng zhìnéng xìtǒng, bāng nóngmín pànduàn shuǐdào de bìngchónghài. Shìle yī nián, zǒngsuàn yǒule yīxiē chéngguǒ.Chúng tôi đang phát triển một hệ thống trí tuệ nhân tạo giúp nông dân nhận biết sâu bệnh trên lúa. Thử nghiệm một năm, cuối cùng cũng có chút thành quả.刘博士
很有意思!原理是什么?
Hěn yǒu yìsi! Yuánlǐ shì shénme?Thú vị quá! Nguyên lý là gì vậy?阿峰
农民用手机拍一张叶子的照片,系统分析数据以后,不仅能说出是什么病,还能推荐用药。
Nóngmín yòng shǒujī pāi yī zhāng yèzi de zhàopiàn, xìtǒng fēnxī shùjù yǐhòu, bùjǐn néng shuōchū shì shénme bìng, hái néng tuījiàn yòng yào.Nông dân dùng điện thoại chụp ảnh lá lúa, hệ thống phân tích dữ liệu xong không chỉ nói được bệnh gì mà còn gợi ý thuốc.刘博士
准确率怎么样?
Zhǔnquèlǜ zěnmeyàng?Độ chính xác thế nào?阿峰
现在大约百分之九十,还不够准确。下个月我们将启动第二阶段的实验。
Xiànzài dàyuē bǎi fēn zhī jiǔshí, hái bùgòu zhǔnquè. Xià gè yuè wǒmen jiāng qǐdòng dì-èr jiēduàn de shíyàn.Hiện khoảng 90%, vẫn chưa đủ chính xác. Tháng sau chúng tôi sẽ khởi động giai đoạn thử nghiệm thứ hai.刘博士
已经很不错了。不过很多人担心,以后机器会替代人。
Yǐjīng hěn bùcuò le. Bùguò hěn duō rén dānxīn, yǐhòu jīqì huì tìdài rén.Thế là tốt lắm rồi. Nhưng nhiều người lo sau này máy móc sẽ thay thế con người.阿峰
我倒觉得,与其害怕新技术,不如学会利用它。
Wǒ dào juéde, yǔqí hàipà xīn jìshù, bùrú xuéhuì lìyòng tā.Tôi thì lại nghĩ, thay vì sợ công nghệ mới, chi bằng học cách tận dụng nó.刘博士
同意。机器毕竟只是工具,关键还是人。
Tóngyì. Jīqì bìjìng zhǐ shì gōngjù, guānjiàn háishi rén.Đồng ý. Máy móc suy cho cùng chỉ là công cụ, then chốt vẫn là con người.阿峰
科技发展得这么快,我们做研究更得一丝不苟才行。
Kējì fāzhǎn de zhème kuài, wǒmen zuò yánjiū gèng děi yīsī-bùgǒu cái xíng.Công nghệ phát triển nhanh thế, làm nghiên cứu chúng ta càng phải tỉ mỉ từng li mới được.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Ban đầu mã QR được dùng để làm gì?
2.Vì sao mã QR phổ biến nhanh trên thế giới?
3.Tác giả khuyên người đọc điều gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“突破” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ đúng với phiên âm “fāshè” (phóng – tên lửa, vệ tinh):
3.Điền vào chỗ trống: 经过三年的研究,这个问题____解决了。
4.Chọn câu đúng:
5.Dịch: “Tên lửa sẽ được phóng vào sáng mai.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu 2 phút một phát minh bạn thấy quan trọng nhất trong đời sống (điện thoại, internet, mã QR, xe máy...): nó làm được gì, thay đổi cuộc sống ra sao. Dùng 得以 và 将.
HSK 5 · 180–400 chữ
Bài 9: Khoa học và phát minh
Viết đoạn 100–120 chữ Hán kể về một phát minh hoặc dự án khoa học bạn biết: ra đời thế nào, gặp khó khăn gì, sẽ thay đổi cuộc sống ra sao. Dùng 将, 得以, 总算 và thành ngữ 一丝不苟.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.