Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Biên phiên dịch Trung – Việt

翻译之道

Sau bài này, bạn có thể bàn về tiêu chuẩn dịch thuật, nhận ra bẫy “giả bạn bè” Hán Việt và dùng văn phong trang trọng khi nhận xét một bản dịch.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 解读

    jiědú

    HVgiải độcPhồn thể 解讀

    diễn giải, giải mã (văn bản, tín hiệu)động từ

    同一句古文,不同的译者会有不同的解读。

    Tóng yī jù gǔwén, bùtóng de yìzhě huì yǒu bùtóng de jiědú.Cùng một câu cổ văn, mỗi người dịch có thể hiểu một cách khác nhau.
  • 隔阂

    géhé

    HVcách ngạiPhồn thể 隔閡

    sự ngăn cách, khoảng cách (ngôn ngữ, tình cảm)danh từ

    好的翻译能消除两种文化之间的隔阂。

    Hǎo de fānyì néng xiāochú liǎng zhǒng wénhuà zhī jiān de géhé.Bản dịch tốt có thể xóa đi khoảng cách giữa hai nền văn hóa.
  • 字眼

    zìyǎn

    HVtự nhãn

    chữ, câu chữ (từ ngữ cụ thể được dùng)danh từ

    合同里的每个字眼都可能引起争议。

    Hétong lǐ de měi gè zìyǎn dōu kěnéng yǐnqǐ zhēngyì.Từng chữ trong hợp đồng đều có thể gây tranh cãi.
  • 言辞

    yáncí

    HVngôn từPhồn thể 言辭

    lời lẽ, ngôn từdanh từ

    这份外交照会言辞十分谨慎。

    Zhè fèn wàijiāo zhàohuì yáncí shífēn jǐnshèn.Công hàm ngoại giao này lời lẽ hết sức thận trọng.
  • 涵义

    hányì

    HVhàm nghĩaPhồn thể 涵義

    hàm nghĩa, ý nghĩa bên trongdanh từ

    “意见”一词在不同语境中涵义不同。

    “Yìjiàn” yī cí zài bùtóng yǔjìng zhōng hányì bùtóng.Từ “意见” trong những ngữ cảnh khác nhau có hàm nghĩa khác nhau.
  • 贴切

    tiēqiè

    HVthiếp thiếtPhồn thể 貼切

    sát nghĩa, đắt (về cách dùng từ)tính từ

    这个比喻用得非常贴切。

    Zhège bǐyù yòng de fēicháng tiēqiè.Phép so sánh này dùng rất đắt.
  • 确切

    quèqiè

    HVxác thiếtPhồn thể 確切

    xác đáng, chính xáctính từ

    这个术语在越南语里很难找到确切的对应词。

    Zhège shùyǔ zài Yuènányǔ lǐ hěn nán zhǎodào quèqiè de duìyìng cí.Thuật ngữ này rất khó tìm được từ tương ứng chính xác trong tiếng Việt.
  • 忠实

    zhōngshí

    HVtrung thựcPhồn thể 忠實

    trung thành (với nguyên văn, sự thật); tận tụytính từ

    译文要忠实于原文。

    Yìwén yào zhōngshí yú yuánwén.Bản dịch phải trung thành với nguyên văn.
  • 通顺

    tōngshùn

    HVthông thuậnPhồn thể 通順

    trôi chảy, xuôi câutính từ

    译文首先要通顺,读者才读得下去。

    Yìwén shǒuxiān yào tōngshùn, dúzhě cái dú de xiàqù.Bản dịch trước hết phải xuôi, người đọc mới đọc tiếp được.
  • 生硬

    shēngyìng

    HVsinh ngạnh

    cứng nhắc, gượng gạotính từ

    逐字直译往往显得生硬。

    Zhúzì zhíyì wǎngwǎng xiǎnde shēngyìng.Dịch sát từng chữ thường nghe cứng nhắc.
  • 简洁

    jiǎnjié

    HVgiản khiếtPhồn thể 簡潔

    ngắn gọn, súc tíchtính từ

    中文标题往往比越南语标题简洁。

    Zhōngwén biāotí wǎngwǎng bǐ Yuènányǔ biāotí jiǎnjié.Tiêu đề tiếng Trung thường ngắn gọn hơn tiêu đề tiếng Việt.
  • 冗长

    rǒngcháng

    HVnhũng trườngPhồn thể 冗長

    dài dòng, rườm ràtính từ

    请删去冗长的修饰语。

    Qǐng shānqù rǒngcháng de xiūshìyǔ.Hãy bỏ bớt các định ngữ rườm rà.
  • 含糊

    hánhu

    HVhàm hồ

    mập mờ, không rõ ràngtính từ

    条款写得含糊,日后容易引起纠纷。

    Tiáokuǎn xiě de hánhu, rìhòu róngyì yǐnqǐ jiūfēn.Điều khoản viết mập mờ thì về sau dễ sinh tranh chấp.
  • 微妙

    wēimiào

    HVvi diệu

    tinh tế, tế nhị, khó nói rõtính từ

    “关心”和“关切”之间的差别十分微妙。

    “Guānxīn” hé “guānqiè” zhī jiān de chābié shífēn wēimiào.Khác biệt giữa “关心” và “关切” rất tinh tế.
  • 语气

    yǔqì

    HVngữ khíPhồn thể 語氣

    giọng điệu, ngữ khídanh từ

    译文要保留原作者的语气。

    Yìwén yào bǎoliú yuán zuòzhě de yǔqì.Bản dịch phải giữ được giọng điệu của tác giả.
  • 本意

    běnyì

    HVbản ý

    ý gốc, ý định ban đầudanh từ

    译者不能歪曲作者的本意。

    Yìzhě bù néng wāiqū zuòzhě de běnyì.Người dịch không được bóp méo ý gốc của tác giả.
  • 混淆

    hùnxiáo

    HVhỗn hào

    lẫn lộn, nhầm lẫnđộng từ

    很多学生把“爱人”和“恋人”混淆了。

    Hěn duō xuésheng bǎ “àiren” hé “liànrén” hùnxiáo le.Nhiều học sinh nhầm lẫn “爱人” với “恋人”.
  • 推敲

    tuīqiāo

    HVthôi xao

    gọt giũa câu chữđộng từ

    好的译文是推敲出来的。

    Hǎo de yìwén shì tuīqiāo chūlai de.Bản dịch hay là do gọt giũa mà ra.
  • 揣摩

    chuǎimó

    HVsủy ma

    suy đoán, nghiền ngẫm (ý người khác)động từ

    译者要揣摩作者的意图。

    Yìzhě yào chuǎimó zuòzhě de yìtú.Người dịch phải nghiền ngẫm ý đồ của tác giả.
  • 意译

    yìyì

    HVý dịchPhồn thể 意譯

    dịch ýđộng từ

    成语往往需要意译。

    Chéngyǔ wǎngwǎng xūyào yìyì.Thành ngữ thường phải dịch ý.
  • 直译

    zhíyì

    HVtrực dịchPhồn thể 直譯

    dịch sát, dịch thẳngđộng từ

    直译“爱人”会闹笑话。

    Zhíyì “àiren” huì nào xiàohua.Dịch thẳng “爱人” sẽ gây chuyện cười.
  • 术语

    shùyǔ

    HVthuật ngữPhồn thể 術語

    thuật ngữdanh từ

    同一份合同里,法律术语必须统一。

    Tóng yī fèn hétong lǐ, fǎlǜ shùyǔ bìxū tǒngyī.Trong cùng một hợp đồng, thuật ngữ pháp lý phải thống nhất.
  • 望文生义

    wàng wén shēng yì

    HVvọng văn sinh nghĩaPhồn thể 望文生義

    (thành ngữ) nhìn mặt chữ mà đoán bừa nghĩacụm từ

    翻译时切忌望文生义。

    Fānyì shí qièjì wàng wén shēng yì.Khi dịch tuyệt đối tránh nhìn mặt chữ mà đoán nghĩa.
  • 字斟句酌

    zì zhēn jù zhuó

    HVtự châm cú chước

    (thành ngữ) cân nhắc từng chữ từng câucụm từ

    合同译文必须字斟句酌。

    Hétong yìwén bìxū zì zhēn jù zhuó.Bản dịch hợp đồng phải cân nhắc từng chữ từng câu.
  • 词不达意

    cí bù dá yì

    HVtừ bất đạt ýPhồn thể 詞不達意

    (thành ngữ) lời không diễn đạt được ýcụm từ

    他太紧张了,说得词不达意。

    Tā tài jǐnzhāng le, shuō de cí bù dá yì.Anh ấy hồi hộp quá, nói chẳng ra ý.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

可谓 – có thể nói là, quả là

Chủ ngữ + 可谓 + đánh giá (tính từ / cụm danh từ)

可谓 (khả vị) = 可以说是, dùng để đưa ra một đánh giá mạnh, thường là khen, sau khi đã nêu sự việc. Hay đi với 是 hoặc phó từ chỉ mức độ: 可谓用心良苦 (quả là dụng tâm), 可谓一字千金. Văn viết, trang trọng.

  • 这部译作忠实而通顺,可谓近年来的佳作。

    Zhè bù yìzuò zhōngshí ér tōngshùn, kěwèi jìnnián lái de jiāzuò.

    Bản dịch này vừa trung thành vừa trôi chảy, có thể nói là tác phẩm hay của những năm gần đây.

  • 为了一个字眼,他查了三天资料,可谓用心良苦。

    Wèile yī gè zìyǎn, tā chá le sān tiān zīliào, kěwèi yòngxīn liángkǔ.

    Vì một chữ mà anh ấy tra tài liệu ba ngày, quả là dụng tâm.

  • 同声传译对反应速度的要求可谓极高。

    Tóngshēng chuányì duì fǎnyìng sùdù de yāoqiú kěwèi jí gāo.

    Dịch cabin đòi hỏi tốc độ phản xạ có thể nói là cực cao.

So với tiếng Việt

谓 là “gọi là, nói là” (所谓 = cái gọi là), không phải “vị” trong “mùi vị” (味). Đừng viết 可谓是 quá dày đặc; trong văn trang trọng 可谓 đứng một mình là đủ.

换言之 – nói cách khác

Ý A,换言之,ý B (diễn đạt lại A rõ hơn)

换言之 dùng để diễn đạt lại ý vừa nói theo cách rõ ràng, cụ thể hơn; ý sau không phải ý mới mà là cách hiểu khác của ý trước. Khẩu ngữ dùng 也就是说 hoặc 换句话说.

  • 翻译不是换词,换言之,是换一种思维方式。

    Fānyì bù shì huàn cí, huàn yán zhī, shì huàn yī zhǒng sīwéi fāngshì.

    Dịch không phải là thay từ, nói cách khác, là thay một lối tư duy.

  • 该词在越南语中没有对等词,换言之,只能意译。

    Gāi cí zài Yuènányǔ zhōng méiyǒu duìděng cí, huàn yán zhī, zhǐ néng yìyì.

    Từ này không có từ tương đương trong tiếng Việt, nói cách khác, chỉ có thể dịch ý.

  • 他从未出过错,换言之,他是团队里最可靠的译员。

    Tā cóng wèi chū guo cuò, huàn yán zhī, tā shì tuánduì lǐ zuì kěkào de yìyuán.

    Anh ấy chưa từng sai, nói cách khác, anh là phiên dịch viên đáng tin nhất nhóm.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm 换言之 (nói cách khác) với 总之 (tóm lại) hay 否则 (nếu không thì). Chữ 之 ở đây là đại từ “nó” của văn ngôn: 换言之 = “đổi lời mà nói điều đó”.

并非 A,而是 B – không phải là A, mà là B

Chủ ngữ + 并非 + A,而是 + B

并非 (tịnh phi) = 并不是, phủ định dứt khoát một cách hiểu sai rồi đưa ra cách hiểu đúng bằng 而是. 并 nhấn mạnh “thực ra hoàn toàn không”, thường dùng để bác bỏ một quan niệm phổ biến. Văn viết; khẩu ngữ nói 不是…而是….

  • 翻译并非简单的换词,而是两种思维方式的转换。

    Fānyì bìngfēi jiǎndān de huàn cí, ér shì liǎng zhǒng sīwéi fāngshì de zhuǎnhuàn.

    Dịch thuật không phải là thay từ đơn giản, mà là chuyển đổi giữa hai lối tư duy.

  • “爱人”并非指恋人,而是指配偶。

    “Àiren” bìngfēi zhǐ liànrén, ér shì zhǐ pèi'ǒu.

    “爱人” không phải chỉ người yêu, mà là chỉ vợ hoặc chồng.

  • 译文生硬,问题并非出在词汇量,而是出在语感。

    Yìwén shēngyìng, wèntí bìngfēi chū zài cíhuìliàng, ér shì chū zài yǔgǎn.

    Bản dịch cứng, vấn đề không nằm ở vốn từ, mà ở cảm giác ngôn ngữ.

So với tiếng Việt

并非 không phải “tịnh” (yên lặng) hay “phi” (bay). Lỗi hay gặp: viết 并非…但是… – vế sau phải là 而是 khi đưa ra cách hiểu thay thế. Tiếng Việt “không phải… mà là…” khớp hoàn toàn.

莫过于 – không gì bằng, nhất là

Chủ ngữ (最 + tính từ + 的 + danh từ) + 莫过于 + đối tượng

莫过于 (mạc quá ư) = “không gì vượt qua được”, tức là mức cao nhất. Câu thường có dạng 最…的莫过于 X: “cái… nhất chính là X”. Vế trước nêu phạm vi so sánh, vế sau nêu đối tượng đứng đầu.

  • 中越翻译中最危险的莫过于“熟词”。

    Zhōng-Yuè fānyì zhōng zuì wēixiǎn de mòguòyú “shú cí”.

    Nguy hiểm nhất trong dịch Trung – Việt không gì bằng những “từ quen”.

  • 译者最大的快乐,莫过于读者看不出这是译文。

    Yìzhě zuì dà de kuàilè, mòguòyú dúzhě kàn bù chū zhè shì yìwén.

    Niềm vui lớn nhất của người dịch là người đọc không nhận ra đây là bản dịch.

  • 提高语感的办法,莫过于大量阅读原文。

    Tígāo yǔgǎn de bànfǎ, mòguòyú dàliàng yuèdú yuánwén.

    Cách nâng cao cảm giác ngôn ngữ tốt nhất là đọc thật nhiều nguyên văn.

So với tiếng Việt

莫 ở đây là “không có gì” (văn ngôn), không phải “đừng”. 莫过于 đứng ngay trước đối tượng, không thêm 是: “莫过于是…” là thừa.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Thu, học viên cao học ngành phiên dịch, mang bản dịch hợp đồng đến nhờ giáo sư Lý góp ý.

  1. 阿秋

    李教授,这份合同的译文我改了三遍,还是觉得不够贴切。

    Lǐ jiàoshòu, zhè fèn hétong de yìwén wǒ gǎi le sān biàn, háishi juéde bùgòu tiēqiè.Thưa giáo sư Lý, bản dịch hợp đồng này em sửa ba lần rồi mà vẫn thấy chưa sát.
  2. 李教授

    问题出在哪儿?是术语还是言辞?

    Wèntí chū zài nǎr? Shì shùyǔ háishi yáncí?Vấn đề nằm ở đâu? Thuật ngữ hay lời lẽ?
  3. 阿秋

    主要是言辞。原文有一句话写得很含糊,我不知道该直译还是意译。

    Zhǔyào shì yáncí. Yuánwén yǒu yī jù huà xiě de hěn hánhu, wǒ bù zhīdào gāi zhíyì háishi yìyì.Chủ yếu là lời lẽ. Nguyên văn có một câu viết rất mập mờ, em không biết nên dịch sát hay dịch ý.
  4. 李教授

    对合同而言,宁可直译,也不能随意发挥。

    Duì hétong ér yán, nìngkě zhíyì, yě bù néng suíyì fāhuī.Đối với hợp đồng, thà dịch sát chứ không được tùy ý thêm thắt.
  5. 阿秋

    可是直译出来很生硬,越南读者恐怕看不懂。

    Kěshì zhíyì chūlai hěn shēngyìng, Yuènán dúzhě kǒngpà kàn bù dǒng.Nhưng dịch sát thì rất cứng, e là người đọc Việt Nam không hiểu.
  6. 李教授

    那就先揣摩上下文,确定条款的本意,再字斟句酌。

    Nà jiù xiān chuǎimó shàngxiàwén, quèdìng tiáokuǎn de běnyì, zài zì zhēn jù zhuó.Vậy thì trước hết nghiền ngẫm văn cảnh, xác định ý gốc của điều khoản, rồi mới cân nhắc từng chữ.
  7. 阿秋

    我还在犹豫:“意见”这个词在越南语里并非“不满”,而是中性的“看法”。

    Wǒ hái zài yóuyù: “yìjiàn” zhège cí zài Yuènányǔ lǐ bìngfēi “bùmǎn”, ér shì zhōngxìng de “kànfǎ”.Em vẫn còn lưỡng lự: từ “意见” trong tiếng Việt không phải là “bất bình”, mà là “ý kiến” trung tính.
  8. 李教授

    没错。“对你有意见”,换言之,就是对你不满,不能按字面翻译。

    Méi cuò. “Duì nǐ yǒu yìjiàn”, huàn yán zhī, jiù shì duì nǐ bùmǎn, bù néng àn zìmiàn fānyì.Đúng vậy. “对你有意见”, nói cách khác, là bất bình với bạn, không thể dịch theo mặt chữ.
  9. 阿秋

    看来翻译最难的莫过于跳出母语的习惯。

    Kànlái fānyì zuì nán de mòguòyú tiàochū mǔyǔ de xíguàn.Xem ra khó nhất trong dịch thuật là thoát ra khỏi thói quen của tiếng mẹ đẻ.
  10. 李教授

    这个体会可谓一针见血。记住,切忌望文生义。

    Zhège tǐhuì kěwèi yī zhēn jiàn xiě. Jìzhu, qièjì wàng wén shēng yì.Nhận xét này quả là trúng ngay chỗ hiểm. Nhớ nhé, tuyệt đối tránh nhìn mặt chữ mà đoán nghĩa.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

信、达、雅与“熟词陷阱”

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, cái bẫy lớn nhất khi dịch Trung – Việt là gì?

  2. 2.“爱人” ở Trung Quốc đại lục thường chỉ ai?

  3. 3.Chữ “达” trong “信、达、雅” nghĩa là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Khi nhận xét bản dịch, từ nào trái nghĩa với “通顺”?

  2. 2.Chọn cách viết đúng của “hùnxiáo” (lẫn lộn).

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 翻译___简单的换词,___两种思维方式的转换。

  4. 4.Chọn câu đúng.

  5. 5.Dịch: “我爱人在银行工作。”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiMở một bản tin 1–2 phút của CCTV, nghe từng câu rồi dừng, dịch miệng sang tiếng Việt (dịch đuổi). Ghi âm, nghe lại và đánh dấu những chỗ bạn đã “dịch theo mặt chữ”.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 7–9 · 300–600 chữ

Bài 1: Biên phiên dịch Trung – Việt

Viết đoạn 250–300 chữ Hán bàn về tiêu chuẩn “信、达、雅” trong dịch Trung – Việt; dùng ít nhất 3 trong 4 cấu trúc 可谓, 换言之, 并非…而是, 莫过于, và nêu 2 ví dụ từ “giả bạn bè”.

0 chữ · nên viết 300–600

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.