解读
jiědú
HVgiải độcPhồn thể 解讀
同一句古文,不同的译者会有不同的解读。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
翻译之道
Sau bài này, bạn có thể bàn về tiêu chuẩn dịch thuật, nhận ra bẫy “giả bạn bè” Hán Việt và dùng văn phong trang trọng khi nhận xét một bản dịch.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
解读
jiědú
HVgiải độcPhồn thể 解讀
同一句古文,不同的译者会有不同的解读。
隔阂
géhé
HVcách ngạiPhồn thể 隔閡
好的翻译能消除两种文化之间的隔阂。
字眼
zìyǎn
HVtự nhãn
合同里的每个字眼都可能引起争议。
言辞
yáncí
HVngôn từPhồn thể 言辭
这份外交照会言辞十分谨慎。
涵义
hányì
HVhàm nghĩaPhồn thể 涵義
“意见”一词在不同语境中涵义不同。
贴切
tiēqiè
HVthiếp thiếtPhồn thể 貼切
这个比喻用得非常贴切。
确切
quèqiè
HVxác thiếtPhồn thể 確切
这个术语在越南语里很难找到确切的对应词。
忠实
zhōngshí
HVtrung thựcPhồn thể 忠實
译文要忠实于原文。
通顺
tōngshùn
HVthông thuậnPhồn thể 通順
译文首先要通顺,读者才读得下去。
生硬
shēngyìng
HVsinh ngạnh
逐字直译往往显得生硬。
简洁
jiǎnjié
HVgiản khiếtPhồn thể 簡潔
中文标题往往比越南语标题简洁。
冗长
rǒngcháng
HVnhũng trườngPhồn thể 冗長
请删去冗长的修饰语。
含糊
hánhu
HVhàm hồ
条款写得含糊,日后容易引起纠纷。
微妙
wēimiào
HVvi diệu
“关心”和“关切”之间的差别十分微妙。
语气
yǔqì
HVngữ khíPhồn thể 語氣
译文要保留原作者的语气。
本意
běnyì
HVbản ý
译者不能歪曲作者的本意。
混淆
hùnxiáo
HVhỗn hào
很多学生把“爱人”和“恋人”混淆了。
推敲
tuīqiāo
HVthôi xao
好的译文是推敲出来的。
揣摩
chuǎimó
HVsủy ma
译者要揣摩作者的意图。
意译
yìyì
HVý dịchPhồn thể 意譯
成语往往需要意译。
直译
zhíyì
HVtrực dịchPhồn thể 直譯
直译“爱人”会闹笑话。
术语
shùyǔ
HVthuật ngữPhồn thể 術語
同一份合同里,法律术语必须统一。
望文生义
wàng wén shēng yì
HVvọng văn sinh nghĩaPhồn thể 望文生義
翻译时切忌望文生义。
字斟句酌
zì zhēn jù zhuó
HVtự châm cú chước
合同译文必须字斟句酌。
词不达意
cí bù dá yì
HVtừ bất đạt ýPhồn thể 詞不達意
他太紧张了,说得词不达意。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
yì
dịch, phiên dịch
7 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + phần âm giản hóa từ 睪 (giống 择, 泽)
Mẹo nhớ: Có bộ ngôn 讠: dịch là chuyển lời nói. Phồn thể 譯 nhiều nét hơn, đọc văn bản Đài Loan, Hồng Kông sẽ gặp.
zhuó
rót rượu; cân nhắc
10 nét
Thành phần: 酉 (dậu – bình rượu) + 勺 (chước – cái muôi)
Mẹo nhớ: Dùng muôi (勺) múc rượu từ vò (酉), phải lượng vừa phải: nghĩa gốc “rót”, nghĩa mở rộng “cân nhắc” (斟酌).
qiāo
gõ
14 nét
Thành phần: 高 (cao) + 攴 (phộc – đánh nhẹ)
Mẹo nhớ: Gõ (攴) lên cửa cao (高). Điển “推敲”: Giả Đảo phân vân giữa “đẩy” (推) và “gõ” (敲) cửa chùa.
xiáo
lẫn lộn, rối
11 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 肴 (hào – thức ăn)
Mẹo nhớ: Nước (氵) đổ vào thức ăn (肴) thì lẫn lộn hết: 混淆. Đừng viết thành 肴 (không có bộ thủy) – lỗi rất hay gặp.
hé
ngăn cách, trở ngại
9 nét
Thành phần: 门 (môn – cửa) + 亥 (hợi)
Mẹo nhớ: Cửa (门) đóng chặn giữa hai bên: 隔阂 là khoảng cách, sự ngăn cách. Đọc hé, đừng đọc theo 亥 (hài).
rǒng
thừa, rườm rà
4 nét
Thành phần: 冖 (mịch – mái che) + 几 (kỷ)
Mẹo nhớ: Đầu là 冖 (không có chấm), không phải 宀. Gặp trong 冗长 (dài dòng), 冗员 (nhân viên thừa).
cí
lời lẽ; từ biệt; từ chức
13 nét
Thành phần: 舌 (thiệt – lưỡi) + 辛 (tân)
Mẹo nhớ: Cái lưỡi (舌) nói ra lời cay (辛): 言辞, 措辞. Nghĩa khác: 辞职 (từ chức), 告辞 (cáo từ).
hán
bao hàm, chứa đựng
11 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 函 (hàm – cái hộp)
Mẹo nhớ: Nước (氵) chứa trong hộp (函): bao chứa bên trong. 涵义 là ý nghĩa chứa bên trong, 内涵 là nội hàm.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + 可谓 + đánh giá (tính từ / cụm danh từ)
可谓 (khả vị) = 可以说是, dùng để đưa ra một đánh giá mạnh, thường là khen, sau khi đã nêu sự việc. Hay đi với 是 hoặc phó từ chỉ mức độ: 可谓用心良苦 (quả là dụng tâm), 可谓一字千金. Văn viết, trang trọng.
这部译作忠实而通顺,可谓近年来的佳作。
Zhè bù yìzuò zhōngshí ér tōngshùn, kěwèi jìnnián lái de jiāzuò.
Bản dịch này vừa trung thành vừa trôi chảy, có thể nói là tác phẩm hay của những năm gần đây.
为了一个字眼,他查了三天资料,可谓用心良苦。
Wèile yī gè zìyǎn, tā chá le sān tiān zīliào, kěwèi yòngxīn liángkǔ.
Vì một chữ mà anh ấy tra tài liệu ba ngày, quả là dụng tâm.
同声传译对反应速度的要求可谓极高。
Tóngshēng chuányì duì fǎnyìng sùdù de yāoqiú kěwèi jí gāo.
Dịch cabin đòi hỏi tốc độ phản xạ có thể nói là cực cao.
So với tiếng Việt
谓 là “gọi là, nói là” (所谓 = cái gọi là), không phải “vị” trong “mùi vị” (味). Đừng viết 可谓是 quá dày đặc; trong văn trang trọng 可谓 đứng một mình là đủ.
Ý A,换言之,ý B (diễn đạt lại A rõ hơn)
换言之 dùng để diễn đạt lại ý vừa nói theo cách rõ ràng, cụ thể hơn; ý sau không phải ý mới mà là cách hiểu khác của ý trước. Khẩu ngữ dùng 也就是说 hoặc 换句话说.
翻译不是换词,换言之,是换一种思维方式。
Fānyì bù shì huàn cí, huàn yán zhī, shì huàn yī zhǒng sīwéi fāngshì.
Dịch không phải là thay từ, nói cách khác, là thay một lối tư duy.
该词在越南语中没有对等词,换言之,只能意译。
Gāi cí zài Yuènányǔ zhōng méiyǒu duìděng cí, huàn yán zhī, zhǐ néng yìyì.
Từ này không có từ tương đương trong tiếng Việt, nói cách khác, chỉ có thể dịch ý.
他从未出过错,换言之,他是团队里最可靠的译员。
Tā cóng wèi chū guo cuò, huàn yán zhī, tā shì tuánduì lǐ zuì kěkào de yìyuán.
Anh ấy chưa từng sai, nói cách khác, anh là phiên dịch viên đáng tin nhất nhóm.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm 换言之 (nói cách khác) với 总之 (tóm lại) hay 否则 (nếu không thì). Chữ 之 ở đây là đại từ “nó” của văn ngôn: 换言之 = “đổi lời mà nói điều đó”.
Chủ ngữ + 并非 + A,而是 + B
并非 (tịnh phi) = 并不是, phủ định dứt khoát một cách hiểu sai rồi đưa ra cách hiểu đúng bằng 而是. 并 nhấn mạnh “thực ra hoàn toàn không”, thường dùng để bác bỏ một quan niệm phổ biến. Văn viết; khẩu ngữ nói 不是…而是….
翻译并非简单的换词,而是两种思维方式的转换。
Fānyì bìngfēi jiǎndān de huàn cí, ér shì liǎng zhǒng sīwéi fāngshì de zhuǎnhuàn.
Dịch thuật không phải là thay từ đơn giản, mà là chuyển đổi giữa hai lối tư duy.
“爱人”并非指恋人,而是指配偶。
“Àiren” bìngfēi zhǐ liànrén, ér shì zhǐ pèi'ǒu.
“爱人” không phải chỉ người yêu, mà là chỉ vợ hoặc chồng.
译文生硬,问题并非出在词汇量,而是出在语感。
Yìwén shēngyìng, wèntí bìngfēi chū zài cíhuìliàng, ér shì chū zài yǔgǎn.
Bản dịch cứng, vấn đề không nằm ở vốn từ, mà ở cảm giác ngôn ngữ.
So với tiếng Việt
并非 không phải “tịnh” (yên lặng) hay “phi” (bay). Lỗi hay gặp: viết 并非…但是… – vế sau phải là 而是 khi đưa ra cách hiểu thay thế. Tiếng Việt “không phải… mà là…” khớp hoàn toàn.
Chủ ngữ (最 + tính từ + 的 + danh từ) + 莫过于 + đối tượng
莫过于 (mạc quá ư) = “không gì vượt qua được”, tức là mức cao nhất. Câu thường có dạng 最…的莫过于 X: “cái… nhất chính là X”. Vế trước nêu phạm vi so sánh, vế sau nêu đối tượng đứng đầu.
中越翻译中最危险的莫过于“熟词”。
Zhōng-Yuè fānyì zhōng zuì wēixiǎn de mòguòyú “shú cí”.
Nguy hiểm nhất trong dịch Trung – Việt không gì bằng những “từ quen”.
译者最大的快乐,莫过于读者看不出这是译文。
Yìzhě zuì dà de kuàilè, mòguòyú dúzhě kàn bù chū zhè shì yìwén.
Niềm vui lớn nhất của người dịch là người đọc không nhận ra đây là bản dịch.
提高语感的办法,莫过于大量阅读原文。
Tígāo yǔgǎn de bànfǎ, mòguòyú dàliàng yuèdú yuánwén.
Cách nâng cao cảm giác ngôn ngữ tốt nhất là đọc thật nhiều nguyên văn.
So với tiếng Việt
莫 ở đây là “không có gì” (văn ngôn), không phải “đừng”. 莫过于 đứng ngay trước đối tượng, không thêm 是: “莫过于是…” là thừa.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Thu, học viên cao học ngành phiên dịch, mang bản dịch hợp đồng đến nhờ giáo sư Lý góp ý.
阿秋
李教授,这份合同的译文我改了三遍,还是觉得不够贴切。
Lǐ jiàoshòu, zhè fèn hétong de yìwén wǒ gǎi le sān biàn, háishi juéde bùgòu tiēqiè.Thưa giáo sư Lý, bản dịch hợp đồng này em sửa ba lần rồi mà vẫn thấy chưa sát.李教授
问题出在哪儿?是术语还是言辞?
Wèntí chū zài nǎr? Shì shùyǔ háishi yáncí?Vấn đề nằm ở đâu? Thuật ngữ hay lời lẽ?阿秋
主要是言辞。原文有一句话写得很含糊,我不知道该直译还是意译。
Zhǔyào shì yáncí. Yuánwén yǒu yī jù huà xiě de hěn hánhu, wǒ bù zhīdào gāi zhíyì háishi yìyì.Chủ yếu là lời lẽ. Nguyên văn có một câu viết rất mập mờ, em không biết nên dịch sát hay dịch ý.李教授
对合同而言,宁可直译,也不能随意发挥。
Duì hétong ér yán, nìngkě zhíyì, yě bù néng suíyì fāhuī.Đối với hợp đồng, thà dịch sát chứ không được tùy ý thêm thắt.阿秋
可是直译出来很生硬,越南读者恐怕看不懂。
Kěshì zhíyì chūlai hěn shēngyìng, Yuènán dúzhě kǒngpà kàn bù dǒng.Nhưng dịch sát thì rất cứng, e là người đọc Việt Nam không hiểu.李教授
那就先揣摩上下文,确定条款的本意,再字斟句酌。
Nà jiù xiān chuǎimó shàngxiàwén, quèdìng tiáokuǎn de běnyì, zài zì zhēn jù zhuó.Vậy thì trước hết nghiền ngẫm văn cảnh, xác định ý gốc của điều khoản, rồi mới cân nhắc từng chữ.阿秋
我还在犹豫:“意见”这个词在越南语里并非“不满”,而是中性的“看法”。
Wǒ hái zài yóuyù: “yìjiàn” zhège cí zài Yuènányǔ lǐ bìngfēi “bùmǎn”, ér shì zhōngxìng de “kànfǎ”.Em vẫn còn lưỡng lự: từ “意见” trong tiếng Việt không phải là “bất bình”, mà là “ý kiến” trung tính.李教授
没错。“对你有意见”,换言之,就是对你不满,不能按字面翻译。
Méi cuò. “Duì nǐ yǒu yìjiàn”, huàn yán zhī, jiù shì duì nǐ bùmǎn, bù néng àn zìmiàn fānyì.Đúng vậy. “对你有意见”, nói cách khác, là bất bình với bạn, không thể dịch theo mặt chữ.阿秋
看来翻译最难的莫过于跳出母语的习惯。
Kànlái fānyì zuì nán de mòguòyú tiàochū mǔyǔ de xíguàn.Xem ra khó nhất trong dịch thuật là thoát ra khỏi thói quen của tiếng mẹ đẻ.李教授
这个体会可谓一针见血。记住,切忌望文生义。
Zhège tǐhuì kěwèi yī zhēn jiàn xiě. Jìzhu, qièjì wàng wén shēng yì.Nhận xét này quả là trúng ngay chỗ hiểm. Nhớ nhé, tuyệt đối tránh nhìn mặt chữ mà đoán nghĩa.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, cái bẫy lớn nhất khi dịch Trung – Việt là gì?
2.“爱人” ở Trung Quốc đại lục thường chỉ ai?
3.Chữ “达” trong “信、达、雅” nghĩa là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Khi nhận xét bản dịch, từ nào trái nghĩa với “通顺”?
2.Chọn cách viết đúng của “hùnxiáo” (lẫn lộn).
3.Điền vào chỗ trống: 翻译___简单的换词,___两种思维方式的转换。
4.Chọn câu đúng.
5.Dịch: “我爱人在银行工作。”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiMở một bản tin 1–2 phút của CCTV, nghe từng câu rồi dừng, dịch miệng sang tiếng Việt (dịch đuổi). Ghi âm, nghe lại và đánh dấu những chỗ bạn đã “dịch theo mặt chữ”.
HSK 7–9 · 300–600 chữ
Bài 1: Biên phiên dịch Trung – Việt
Viết đoạn 250–300 chữ Hán bàn về tiêu chuẩn “信、达、雅” trong dịch Trung – Việt; dùng ít nhất 3 trong 4 cấu trúc 可谓, 换言之, 并非…而是, 莫过于, và nêu 2 ví dụ từ “giả bạn bè”.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.