Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Văn hóa Trung Hoa trong văn hóa Việt Nam

越南文化中的中华文化元素

Sau bài này, bạn có thể giới thiệu bằng tiếng Trung những dấu ấn Hán văn hóa trong đời sống Việt Nam (chữ Hán, chữ Nôm, Nho giáo, khoa cử, lễ Tết, câu đối) và nêu rõ cách người Việt bản địa hóa chúng.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 渊源

    yuānyuán

    HVuyên nguyênPhồn thể 淵源

    nguồn gốc sâu xadanh từ

    越中两国的文化渊源可以追溯到两千多年前。

    Yuè-Zhōng liǎng guó de wénhuà yuānyuán kěyǐ zhuīsù dào liǎng qiān duō nián qián.Nguồn gốc văn hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc có thể truy về hơn hai nghìn năm trước.
  • 汉字文化圈

    Hànzì wénhuàquān

    HVhán tự văn hóa khuyênPhồn thể 漢字文化圈

    vùng văn hóa chữ Hándanh từ

    越南、朝鲜半岛和日本都属于汉字文化圈。

    Yuènán, Cháoxiǎn Bàndǎo hé Rìběn dōu shǔyú Hànzì wénhuàquān.Việt Nam, bán đảo Triều Tiên và Nhật Bản đều thuộc vùng văn hóa chữ Hán.
  • 繁体字

    fántǐzì

    HVphồn thể tựPhồn thể 繁體字

    chữ phồn thểdanh từ

    越南寺庙里的对联大多用繁体字书写。

    Yuènán sìmiào lǐ de duìlián dàduō yòng fántǐzì shūxiě.Câu đối trong chùa chiền Việt Nam phần lớn viết bằng chữ phồn thể.
  • 汉越词

    Hàn-Yuè cí

    HVhán việt từPhồn thể 漢越詞

    từ Hán Việtdanh từ

    越南语中汉越词约占百分之六十。

    Yuènányǔ zhōng Hàn-Yuè cí yuē zhàn bǎi fēn zhī liùshí.Từ Hán Việt chiếm khoảng 60% từ vựng tiếng Việt.
  • 俗语

    súyǔ

    HVtục ngữPhồn thể 俗語

    tục ngữ, câu nói dân giandanh từ

    “饮水思源”这句俗语在越南也家喻户晓。

    “Yǐn shuǐ sī yuán” zhè jù súyǔ zài Yuènán yě jiā yù hù xiǎo.Câu “uống nước nhớ nguồn” ở Việt Nam cũng ai ai cũng biết.
  • 儒家

    Rújiā

    HVnho gia

    Nho gia, Nho giáodanh từ

    儒家思想深刻影响了越南的家庭观念。

    Rújiā sīxiǎng shēnkè yǐngxiǎng le Yuènán de jiātíng guānniàn.Tư tưởng Nho gia ảnh hưởng sâu sắc đến quan niệm gia đình của Việt Nam.
  • 礼仪

    lǐyí

    HVlễ nghiPhồn thể 禮儀

    lễ nghi, nghi thứcdanh từ

    越南的婚丧礼仪中保留了不少儒家传统。

    Yuènán de hūn sāng lǐyí zhōng bǎoliú le bù shǎo Rújiā chuántǒng.Lễ nghi cưới hỏi, tang ma của Việt Nam còn giữ không ít truyền thống Nho gia.
  • 世代

    shìdài

    HVthế đại

    đời đời, nhiều thế hệdanh từ

    这个村子世代以造纸为生。

    Zhège cūnzi shìdài yǐ zàozhǐ wéi shēng.Làng này đời đời sống bằng nghề làm giấy.
  • 古迹

    gǔjì

    HVcổ tíchPhồn thể 古蹟

    di tích cổdanh từ

    河内的古迹见证了千年的历史。

    Hénèi de gǔjì jiànzhèng le qiān nián de lìshǐ.Các di tích cổ ở Hà Nội chứng kiến lịch sử nghìn năm.
  • 文物

    wénwù

    HVvăn vật

    cổ vật, di vật văn hóadanh từ

    这些刻着进士名字的石碑是珍贵的文物。

    Zhèxiē kèzhe jìnshì míngzi de shíbēi shì zhēnguì de wénwù.Những tấm bia đá khắc tên tiến sĩ này là cổ vật quý giá.
  • 遗址

    yízhǐ

    HVdi chỉPhồn thể 遺址

    di chỉ, phế tíchdanh từ

    升龙皇城遗址已被列入世界文化遗产。

    Shēnglóng Huángchéng yízhǐ yǐ bèi lièrù shìjiè wénhuà yíchǎn.Di chỉ Hoàng thành Thăng Long đã được công nhận là di sản văn hóa thế giới.
  • 祠堂

    cítáng

    HVtừ đường

    từ đường, nhà thờ họdanh từ

    每逢春节,族人都会回到祠堂祭祖。

    Měi féng Chūnjié, zúrén dōu huì huídào cítáng jìzǔ.Mỗi dịp Tết, người trong họ đều về từ đường cúng tổ tiên.
  • 祖籍

    zǔjí

    HVtổ tịch

    quê gốc (của tổ tiên)danh từ

    他家祖籍福建,几百年前迁到了会安。

    Tā jiā zǔjí Fújiàn, jǐ bǎi nián qián qiāndào le Huì'ān.Nhà anh ấy quê gốc Phúc Kiến, mấy trăm năm trước di cư đến Hội An.
  • 祖宗

    zǔzōng

    HVtổ tông

    tổ tông, tổ tiêndanh từ

    越南人家家都设祭台,供奉祖宗。

    Yuènánrén jiājiā dōu shè jìtái, gòngfèng zǔzōng.Nhà nào ở Việt Nam cũng lập bàn thờ để thờ phụng tổ tiên.
  • 祭奠

    jìdiàn

    HVtế điện

    cúng tế, tưởng niệm (người đã khuất)động từ

    清明节,人们回乡扫墓,祭奠先人。

    Qīngmíng Jié, rénmen huíxiāng sǎomù, jìdiàn xiānrén.Tiết Thanh minh, người ta về quê tảo mộ, cúng tế người đã khuất.
  • 对联

    duìlián

    HVđối liênPhồn thể 對聯

    câu đốidanh từ

    庙里的对联对仗工整,书法精美。

    Miào lǐ de duìlián duìzhàng gōngzhěng, shūfǎ jīngměi.Câu đối trong đền đối rất chỉnh, chữ viết đẹp.
  • 年画

    niánhuà

    HVniên họaPhồn thể 年畫

    tranh Tếtdanh từ

    东湖年画和中国的年画有不少相似之处。

    Dōnghú niánhuà hé Zhōngguó de niánhuà yǒu bù shǎo xiāngsì zhī chù.Tranh Đông Hồ và tranh Tết Trung Quốc có không ít điểm giống nhau.
  • 供奉

    gòngfèng

    HVcung phụng

    thờ phụng, thờ cúngđộng từ

    文庙里供奉着孔子和越南的先贤。

    Wénmiào lǐ gòngfèngzhe Kǒngzǐ hé Yuènán de xiānxián.Văn Miếu thờ Khổng Tử và các bậc tiên hiền của Việt Nam.
  • 风水

    fēngshuǐ

    HVphong thủyPhồn thể 風水

    phong thủydanh từ

    盖房子之前,不少人会先请人看风水。

    Gài fángzi zhīqián, bù shǎo rén huì xiān qǐng rén kàn fēngshuǐ.Trước khi xây nhà, không ít người mời thầy xem phong thủy.
  • 本土化

    běntǔhuà

    HVbản thổ hóa

    bản địa hóađộng từ

    外来文化在越南往往会被本土化。

    Wàilái wénhuà zài Yuènán wǎngwǎng huì bèi běntǔhuà.Văn hóa ngoại lai ở Việt Nam thường được bản địa hóa.
  • 传承

    chuánchéng

    HVtruyền thừaPhồn thể 傳承

    kế thừa, lưu truyềnđộng từ

    书法艺术需要年轻一代来传承。

    Shūfǎ yìshù xūyào niánqīng yī dài lái chuánchéng.Nghệ thuật thư pháp cần thế hệ trẻ kế thừa.
  • 潜移默化

    qián yí mò huà

    HVtiềm di mặc hóaPhồn thể 潛移默化

    (thành ngữ) ảnh hưởng thấm dần, lặng lẽ thay đổicụm từ

    儒家思想潜移默化地影响着越南人的家庭观念。

    Rújiā sīxiǎng qián yí mò huà de yǐngxiǎngzhe Yuènánrén de jiātíng guānniàn.Tư tưởng Nho gia âm thầm thấm vào quan niệm gia đình của người Việt.
  • 发扬光大

    fā yáng guāng dà

    HVphát dương quang đạiPhồn thể 發揚光大

    (thành ngữ) phát huy rạng rỡ, làm cho lớn mạnhcụm từ

    年轻一代有责任把传统书法发扬光大。

    Niánqīng yī dài yǒu zérèn bǎ chuántǒng shūfǎ fā yáng guāng dà.Thế hệ trẻ có trách nhiệm phát huy rạng rỡ nghệ thuật thư pháp truyền thống.
  • 入乡随俗

    rù xiāng suí sú

    HVnhập hương tùy tụcPhồn thể 入鄉隨俗

    (thành ngữ) nhập gia tùy tụccụm từ

    到了越南就入乡随俗,过年也包粽子吧。

    Dào le Yuènán jiù rù xiāng suí sú, guònián yě bāo zòngzi ba.Đến Việt Nam thì nhập gia tùy tục, Tết cũng gói bánh chưng thôi.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

A 之于 B – A đối với B

A + 之于 + B,(犹如 / 就像 + C 之于 D) ; A 之于 B + 的 + 意义 / 影响

之于 (chi ư) = “đối với”, văn ngôn, dùng để nêu mối quan hệ, vai trò của A đối với B; thường dùng trong phép so sánh song song: “A đối với B cũng như C đối với D”. Rất hay gặp ở đầu bài luận và diễn văn.

  • 汉字之于越南文化,犹如拉丁文之于欧洲文化。

    Hànzì zhī yú Yuènán wénhuà, yóurú Lādīngwén zhī yú Ōuzhōu wénhuà.

    Chữ Hán đối với văn hóa Việt Nam cũng như tiếng La-tinh đối với văn hóa châu Âu.

  • 族谱之于一个家族,是记忆,也是认同。

    Zúpǔ zhī yú yī gè jiāzú, shì jìyì, yě shì rèntóng.

    Gia phả đối với một dòng họ vừa là ký ức, vừa là bản sắc.

  • 了解汉越词之于学习中文的意义,怎么强调都不为过。

    Liǎojiě Hàn-Yuè cí zhī yú xuéxí Zhōngwén de yìyì, zěnme qiángdiào dōu bù wéi guò.

    Ý nghĩa của việc hiểu từ Hán Việt đối với việc học tiếng Trung, nhấn mạnh bao nhiêu cũng không thừa.

So với tiếng Việt

Không đảo thành 于之. Tiếng Việt có “chi” trong “thiên chi kiêu tử” nhưng không có cấu trúc này; dịch là “đối với… thì…”, “… đối với… cũng như…”.

有别于 – khác với, không giống

A + 有别于 + B ; A 与 B 有别

有别于 (hữu biệt ư) = “có chỗ khác với”, văn viết của 跟…不一样. Dùng để nêu nét riêng của A khi so với một đối tượng quen thuộc B; thường đi kèm phần giải thích khác ở chỗ nào. Dạng rút gọn: A 与 B 有别 (A và B có khác biệt).

  • 越南的方形粽子有别于中国的三角粽。

    Yuènán de fāngxíng zòngzi yǒubié yú Zhōngguó de sānjiǎo zòng.

    Bánh chưng vuông của Việt Nam khác với bánh ú hình tam giác của Trung Quốc.

  • 喃字虽借用汉字的部件,却有别于汉字,记录的是越南语。

    Nánzì suī jièyòng Hànzì de bùjiàn, què yǒubié yú Hànzì, jìlù de shì Yuènányǔ.

    Chữ Nôm tuy mượn bộ phận của chữ Hán nhưng khác chữ Hán, ghi lại tiếng Việt.

  • 许多汉越词的意义与现代汉语有别,学习时要特别留意。

    Xǔduō Hàn-Yuè cí de yìyì yǔ xiàndài Hànyǔ yǒubié, xuéxí shí yào tèbié liúyì.

    Nghĩa của nhiều từ Hán Việt khác với tiếng Hán hiện đại, khi học phải đặc biệt lưu ý.

So với tiếng Việt

Hán Việt “hữu biệt” rất dễ nhớ: có (有) khác biệt (别). Không thêm 不同 phía sau (“有别于…不同” là thừa). 于 đánh dấu đối tượng so sánh, nên B đứng ngay sau 有别于.

不尽 / 不尽然 – không hoàn toàn, chưa hẳn

不尽 + 相同 / 一致 / 合理 ; (Nhận định) + 不尽然 / 未必尽然

不尽 (bất tận) ở đây là “không hoàn toàn”, phủ định một phần chứ không phủ định toàn bộ. 不尽然 (= 不完全是这样) dùng độc lập ở cuối câu để phản bác nhẹ một nhận định phổ biến. Đây là cách tranh luận lịch sự trong văn học thuật.

  • 越南和中国的春节习俗不尽相同。

    Yuènán hé Zhōngguó de Chūnjié xísú bù jìn xiāngtóng.

    Phong tục Tết của Việt Nam và Trung Quốc không hoàn toàn giống nhau.

  • 有人说越南文化只是中华文化的翻版,其实不尽然。

    Yǒu rén shuō Yuènán wénhuà zhǐshì Zhōnghuá wénhuà de fānbǎn, qíshí bù jìnrán.

    Có người nói văn hóa Việt Nam chỉ là bản sao của văn hóa Trung Hoa, thực ra không hẳn vậy.

  • 汉越词的意思与现代汉语不尽一致。

    Hàn-Yuè cí de yìsi yǔ xiàndài Hànyǔ bù jìn yīzhì.

    Nghĩa của từ Hán Việt không hoàn toàn khớp với tiếng Hán hiện đại.

So với tiếng Việt

“Bất tận” trong tiếng Việt là “không bao giờ hết” (vô tận) – khác hẳn 不尽 = “không hoàn toàn”. Đây là một bẫy Hán Việt kinh điển trong chính phần ngữ pháp.

皆 / 亦 – đều / cũng (phó từ văn ngôn)

Chủ ngữ (số nhiều) + 皆 + vị ngữ ; A…,B 亦 + vị ngữ

皆 (giai) = 都 (đều, tất cả), 亦 (diệc) = 也 (cũng). Hai phó từ văn ngôn này vẫn sống trong văn viết trang trọng, câu đối, khẩu hiệu và thành ngữ: 人人皆知 (ai ai cũng biết), 四海之内皆兄弟, 亦师亦友 (vừa là thầy vừa là bạn). Đứng trước động từ / tính từ như 都, 也.

  • 越南的文庙、寺庙皆以汉字题写匾额。

    Yuènán de Wénmiào, sìmiào jiē yǐ Hànzì tíxiě biǎn'é.

    Văn Miếu, chùa chiền ở Việt Nam đều đề hoành phi bằng chữ Hán.

  • 中国人过春节要祭祖,越南人亦然。

    Zhōngguórén guò Chūnjié yào jìzǔ, Yuènánrén yì rán.

    Người Trung Quốc ăn Tết phải cúng tổ tiên, người Việt cũng vậy.

  • 对越南学生来说,汉越词亦是助力,亦是陷阱。

    Duì Yuènán xuésheng lái shuō, Hàn-Yuè cí yì shì zhùlì, yì shì xiànjǐng.

    Với học sinh Việt Nam, từ Hán Việt vừa là trợ lực, vừa là cạm bẫy.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm 皆 (giai – đều) với 阶 (giai – bậc, trong 阶级 giai cấp): cùng âm Hán Việt nhưng khác chữ, khác nghĩa. 亦然 = cũng vậy (然 = như thế). Đừng dùng 皆 / 亦 trong hội thoại thường ngày – nghe như đọc câu đối; nói 都 / 也 là đủ.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Tết Nguyên đán, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hà Nội: hướng dẫn viên Tuấn đưa đoàn giáo sư Trung Quốc (ông Mạnh) đi tham quan và xin chữ đầu năm.

  1. 阿俊

    孟教授,欢迎来到河内文庙。这里也是越南第一所大学——国子监的所在地。

    Mèng jiàoshòu, huānyíng láidào Hénèi Wénmiào. Zhèlǐ yě shì Yuènán dì-yī suǒ dàxué — Guózǐjiàn de suǒzàidì.Thưa giáo sư Mạnh, chào mừng ông đến Văn Miếu Hà Nội. Đây cũng là nơi đặt Quốc Tử Giám – trường đại học đầu tiên của Việt Nam.
  2. 孟教授

    久仰大名。这些石碑上刻的就是进士的名字吧?

    Jiǔ yǎng dàmíng. Zhèxiē shíbēi shàng kè de jiù shì jìnshì de míngzi ba?Nghe danh đã lâu. Trên những tấm bia đá này khắc tên các vị tiến sĩ phải không?
  3. 阿俊

    对,共有八十二块,已被列入联合国教科文组织的世界记忆名录。

    Duì, gòng yǒu bāshí'èr kuài, yǐ bèi lièrù Liánhéguó Jiàokēwén Zǔzhī de Shìjiè Jìyì Mínglù.Vâng, tổng cộng 82 tấm, đã được UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thế giới.
  4. 孟教授

    这些石碑皆是珍贵的文物,越南的科举传统可谓源远流长。

    Zhèxiē shíbēi jiē shì zhēnguì de wénwù, Yuènán de kējǔ chuántǒng kěwèi yuán yuǎn liú cháng.Những tấm bia này đều là cổ vật quý, truyền thống khoa cử của Việt Nam quả là có lịch sử lâu đời.
  5. 阿俊

    是的。不过有人说越南文化只是中华文化的翻版,我觉得不尽然。

    Shì de. Bùguò yǒu rén shuō Yuènán wénhuà zhǐshì Zhōnghuá wénhuà de fānbǎn, wǒ juéde bù jìnrán.Vâng. Nhưng có người nói văn hóa Việt Nam chỉ là bản sao của văn hóa Trung Hoa, tôi thấy không hẳn vậy.
  6. 孟教授

    愿闻其详。

    Yuàn wén qí xiáng.Xin được nghe cụ thể.
  7. 阿俊

    比如越南人创造了喃字,用它写出了《翘传》;春节的方形粽子有别于中国的粽子,送灶君的习俗也和中国不尽相同。

    Bǐrú Yuènánrén chuàngzào le nánzì, yòng tā xiěchū le “Qiào Zhuàn”; Chūnjié de fāngxíng zòngzi yǒubié yú Zhōngguó de zòngzi, sòng Zàojūn de xísú yě hé Zhōngguó bù jìn xiāngtóng.Ví dụ người Việt sáng tạo chữ Nôm, dùng nó viết nên “Truyện Kiều”; bánh chưng vuông ngày Tết khác với bánh ú của Trung Quốc, tục tiễn ông Táo cũng không hoàn toàn giống Trung Quốc.
  8. 孟教授

    有道理。汉字之于越南,正如拉丁文之于欧洲:同源,却各有发展。

    Yǒu dàolǐ. Hànzì zhī yú Yuènán, zhèng rú Lādīngwén zhī yú Ōuzhōu: tóng yuán, què gè yǒu fāzhǎn.Có lý. Chữ Hán đối với Việt Nam cũng như tiếng La-tinh đối với châu Âu: cùng nguồn nhưng mỗi nơi phát triển riêng.
  9. 阿俊

    您看,那边的老先生正在写对联,我们也去求个字吧?

    Nín kàn, nàbiān de lǎo xiānsheng zhèngzài xiě duìlián, wǒmen yě qù qiú gè zì ba?Ông xem, ông đồ đằng kia đang viết câu đối, chúng ta cũng đến xin chữ nhé?
  10. 孟教授

    好!入乡随俗。我就求一个“学”字:中国人重学,越南人亦然。

    Hǎo! Rù xiāng suí sú. Wǒ jiù qiú yī gè “xué” zì: Zhōngguórén zhòng xué, Yuènánrén yì rán.Hay quá! Nhập gia tùy tục. Tôi xin chữ “Học”: người Trung Quốc coi trọng việc học, người Việt cũng vậy.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

同源而异流

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao coi văn hóa Việt Nam là bản sao văn hóa Trung Hoa là phiến diện?

  2. 2.“Truyện Kiều” được viết theo thể thơ nào?

  3. 3.Ý chính của câu “同源而异流” là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“入乡随俗” tương đương câu nào trong tiếng Việt?

  2. 2.Chọn chữ đúng cho “jìdiàn” (cúng tế người đã khuất).

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 越南的方形粽子___中国的三角粽。

  4. 4.“两国的春节习俗不尽相同” nghĩa là gì?

  5. 5.Chọn câu đúng.

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiLàm hướng dẫn viên: quay video 3 phút bằng tiếng Trung giới thiệu một di tích hoặc phong tục Việt Nam có gốc Hán (Văn Miếu, câu đối Tết, cúng ông Táo...), nói rõ điểm “đồng” và “dị”, dùng 有别于 và 不尽相同.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 7–9 · 300–600 chữ

Bài 10: Văn hóa Trung Hoa trong văn hóa Việt Nam

Viết bài luận 500 chữ Hán với đề “同源而异流:谈越南文化中的中华元素”; dùng 之于, 有别于, 不尽然, 皆 / 亦 và ít nhất hai thành ngữ của bài; nêu ít nhất 3 ví dụ cụ thể.

0 chữ · nên viết 300–600

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.