甲方
jiǎfāng
HVgiáp phương
甲方应于本月底前支付首期款项。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
法律文书与合同
Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu và dịch các điều khoản hợp đồng thương mại, thảo luận điều khoản vi phạm, bất khả kháng, giải quyết tranh chấp bằng ngôn ngữ pháp lý chuẩn.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
甲方
jiǎfāng
HVgiáp phương
甲方应于本月底前支付首期款项。
乙方
yǐfāng
HVất phương
乙方负责货物的运输和保险。
条款
tiáokuǎn
HVđiều khoảnPhồn thể 條款
双方对付款条款仍有分歧。
签署
qiānshǔ
HVthiêm thựPhồn thể 簽署
两国政府签署了合作备忘录。
履行
lǚxíng
HVlý hành
任何一方不得拒绝履行合同义务。
违约
wéiyuē
HVvi ướcPhồn thể 違約
如乙方违约,甲方有权解除合同。
订立
dìnglì
HVđính lậpPhồn thể 訂立
双方于2024年3月订立了这份买卖合同。
仲裁
zhòngcái
HVtrọng tài
争议应提交新加坡国际仲裁中心仲裁。
管辖
guǎnxiá
HVquản hạtPhồn thể 管轄
本合同受越南法律管辖。
生效
shēngxiào
HVsinh hiệu
本协议自双方签字之日起生效。
效力
xiàolì
HVhiệu lực
附件与本合同具有同等法律效力。
行使
xíngshǐ
HVhành sử
如乙方违约,甲方有权行使合同解除权。
不可抗力
bùkěkànglì
HVbất khả kháng lực
台风属于不可抗力。
享有
xiǎngyǒu
HVhưởng hữu
合同双方享有平等的权利。
当事人
dāngshìrén
HVđương sự nhânPhồn thể 當事人
合同当事人的地位平等。
侵权
qīnquán
HVxâm quyềnPhồn thể 侵權
未经授权使用他人商标,属于侵权行为。
诉讼
sùsòng
HVtố tụngPhồn thể 訴訟
比起诉讼,仲裁更快也更保密。
起草
qǐcǎo
HVkhởi thảo
合同初稿由我方律师起草。
和解
héjiě
HVhòa giải
双方最终在开庭前达成和解。
授权
shòuquán
HVthụ quyềnPhồn thể 授權
签字人须持有公司的书面授权。
判决
pànjué
HVphán quyếtPhồn thể 判決
法院判决被告赔偿全部损失。
印章
yìnzhāng
HVấn chương
合同须加盖双方公司的印章。
索赔
suǒpéi
HVsách bồiPhồn thể 索賠
买方在收货后三十日内有权索赔。
白纸黑字
bái zhǐ hēi zì
HVbạch chỉ hắc tựPhồn thể 白紙黑字
口头承诺不算数,白纸黑字才可靠。
有章可循
yǒu zhāng kě xún
HVhữu chương khả tuần
有了这份细则,各部门就有章可循了。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
shǔ
ký tên; cơ quan, sở
13 nét
Thành phần: 罒 (võng – lưới) + 者 (giả)
Mẹo nhớ: Người (者) được “ghi vào lưới” (罒) danh sách: ký tên (签署), cơ quan (公署). Đừng viết 罒 thành 四.
lǚ
giày; bước đi; thực hiện
15 nét
Thành phần: 尸 (thi) + 彳 (xích) + 复 (phục)
Mẹo nhớ: Nghĩa gốc là chiếc giày; bước đi theo cam kết là 履行. Pinyin lǚ có ü, đừng viết lǔ.
cái
cắt; phán quyết
12 nét
Thành phần: 衣 (y) + 𢦏 (tài – phần âm)
Mẹo nhớ: Cắt vải (衣) may áo phải dứt khoát, như trọng tài (仲裁) phân xử. Viết 十 trước, rồi 衣 bên dưới, cuối cùng mới đến 戈 (nét móc và nét chấm sau cùng).
xiá
cai quản
14 nét
Thành phần: 车 (xa) + 害 (hại)
Mẹo nhớ: Gốc là cái chốt giữ bánh xe (车): giữ chặt nên thành “cai quản” (管辖). Đọc xiá, không đọc hài.
sòng
kiện cáo
6 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 公 (công)
Mẹo nhớ: Đưa lời nói (讠) ra chốn công đường (公) phân xử: 诉讼 (tố tụng).
kuǎn
khoản (tiền, điều khoản)
12 nét
Thành phần: 士 + 示 (bên trái) + 欠 (khiếm)
Mẹo nhớ: Bên trái là 士 trên 示, bên phải 欠. Người Việt hay viết thiếu nét ngang của 士.
qīn
lấn, xâm phạm
9 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 彐 + 冖 + 又 (hựu – bàn tay)
Mẹo nhớ: Người (亻) cầm chổi lấn dần từng chút vào đất người khác: 侵犯 (xâm phạm), 侵权 (xâm phạm quyền). Đọc qīn (thanh 1).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
(Chủ ngữ) + 一经 + động từ (hai âm tiết),(chủ ngữ) + 即 / 便 / 就 + kết quả
一经 (nhất kinh) = “hễ đã qua (một bước nào đó)”, nêu điều kiện mà khi đã xảy ra thì kết quả theo sau ngay, không thay đổi được. Vế sau thường dùng 即 (văn viết) hoặc 便 / 就. Rất hay gặp trong hợp đồng, quy chế, thông báo.
本合同一经双方签署并加盖印章,即具有法律效力。
Běn hétong yījīng shuāngfāng qiānshǔ bìng jiāgài yìnzhāng, jí jùyǒu fǎlǜ xiàolì.
Hợp đồng này, một khi đã được hai bên ký và đóng dấu, lập tức có hiệu lực pháp lý.
侵权行为一经查实,便须承担赔偿责任。
Qīnquán xíngwéi yījīng cháshí, biàn xū chéngdān péicháng zérèn.
Hành vi xâm phạm quyền một khi đã được xác minh thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.
判决一经生效,当事人就必须履行。
Pànjué yījīng shēngxiào, dāngshìrén jiù bìxū lǚxíng.
Bản án một khi có hiệu lực thì đương sự bắt buộc phải thi hành.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt hay dùng “một khi… thì…”, gần với 一旦 (đã học ở HSK 5). Khác biệt: 一旦 nêu giả định (có thể xảy ra hoặc không), còn 一经 nhấn mạnh “đã qua thủ tục / bước X” là kết quả có ngay; vì vậy 一经 hay đi với động từ thủ tục như 签署、批准、查实、发现.
Chủ thể chịu tác động + 为 + tác nhân + 所 + động từ
Cấu trúc bị động văn ngôn còn dùng nhiều trong văn viết hiện đại. 为 đọc wéi. Động từ sau 所 thường là động từ hai âm tiết hoặc có tân ngữ nhỏ. Sắc thái trung tính, có thể tốt hoặc xấu: 为人所知 (được người biết), 为…所骗 (bị… lừa).
这一原则已为各国法律所承认。
Zhè yī yuánzé yǐ wéi gè guó fǎlǜ suǒ chéngrèn.
Nguyên tắc này đã được pháp luật các nước thừa nhận.
他不愿为眼前利益所左右。
Tā bù yuàn wéi yǎnqián lìyì suǒ zuǒyòu.
Anh ấy không muốn bị lợi ích trước mắt chi phối.
该条款的漏洞最终为对方律师所利用。
Gāi tiáokuǎn de lòudòng zuìzhōng wéi duìfāng lǜshī suǒ lìyòng.
Lỗ hổng của điều khoản ấy cuối cùng bị luật sư phía bên kia lợi dụng.
So với tiếng Việt
Đọc 为 là wéi, không phải wèi. Tiếng Việt chỉ có “bị/được” đứng trước động từ, nên người Việt hay quên 所: “为对方利用” là thiếu. Có thể nhớ: 为…所… ≈ “bị/được… mà…”.
Hành động / biện pháp,以期 + mục tiêu mong đạt
以期 (dĩ kỳ) = “để mong, nhằm đạt”, đứng ở vế sau, nêu kết quả mong muốn của hành động phía trước. Văn phong trang trọng, gặp nhiều trong hợp đồng, báo cáo, văn kiện chính sách.
双方将定期磋商,以期尽快解决争议。
Shuāngfāng jiāng dìngqī cuōshāng, yǐqī jǐnkuài jiějué zhēngyì.
Hai bên sẽ tham vấn định kỳ, nhằm mong sớm giải quyết tranh chấp.
我们修改了违约条款,以期降低法律风险。
Wǒmen xiūgǎi le wéiyuē tiáokuǎn, yǐqī jiàngdī fǎlǜ fēngxiǎn.
Chúng tôi đã sửa điều khoản vi phạm để mong giảm rủi ro pháp lý.
政府出台新规,以期规范跨境电商市场。
Zhèngfǔ chūtái xīn guī, yǐqī guīfàn kuàjìng diànshāng shìchǎng.
Chính phủ ban hành quy định mới nhằm chuẩn hóa thị trường thương mại điện tử xuyên biên giới.
So với tiếng Việt
以期 không đứng đầu câu như “Để…” của tiếng Việt. Dịch sang tiếng Việt, có thể đảo lên đầu: “Để sớm giải quyết tranh chấp, hai bên sẽ tham vấn định kỳ.”
A,抑或 (是) B
抑或 (ức hoặc) là liên từ lựa chọn của văn viết, dùng được cả trong câu hỏi lẫn câu trần thuật, tương đương 还是 / 或者. Hay gặp trong văn bản pháp lý và nghị luận để liệt kê các khả năng.
无论是口头约定抑或书面协议,都应当诚信履行。
Wúlùn shì kǒutóu yuēdìng yìhuò shūmiàn xiéyì, dōu yīngdāng chéngxìn lǚxíng.
Dù là thỏa thuận miệng hay thỏa thuận bằng văn bản, đều phải thực hiện một cách trung thực.
争议应通过仲裁抑或诉讼解决,合同中须明确约定。
Zhēngyì yīng tōngguò zhòngcái yìhuò sùsòng jiějué, hétong zhōng xū míngquè yuēdìng.
Tranh chấp giải quyết bằng trọng tài hay tố tụng, hợp đồng phải quy định rõ.
这是疏忽,抑或是有意为之?
Zhè shì shūhu, yìhuò shì yǒuyì wéi zhī?
Đây là sơ suất, hay là cố ý làm vậy?
So với tiếng Việt
抑 đọc yì (thanh 4), không đọc yí. Trong thư từ, hội thoại thường ngày đừng dùng 抑或 – nghe rất “sách vở”; nói 还是 là đủ.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Phòng họp ở Hải Phòng: chị Mai, pháp chế công ty Việt Nam, rà soát hợp đồng nhập khẩu thiết bị với luật sư Trương bên đối tác Trung Quốc.
阿梅
张律师,我们对第九条违约条款还有一些意见。
Zhāng lǜshī, wǒmen duì dì-jiǔ tiáo wéiyuē tiáokuǎn hái yǒu yīxiē yìjiàn.Thưa luật sư Trương, chúng tôi còn vài ý kiến về Điều 9, điều khoản vi phạm hợp đồng.张律师
请讲。是违约金的比例问题吗?
Qǐng jiǎng. Shì wéiyuējīn de bǐlì wèntí ma?Mời chị. Là vấn đề tỷ lệ tiền phạt phải không?阿梅
是的。按越南法律,违约金一般不得超过被违约义务价值的百分之八。
Shì de. Àn Yuènán fǎlǜ, wéiyuējīn yībān bùdé chāoguò bèi wéiyuē yìwù jiàzhí de bǎi fēn zhī bā.Vâng. Theo pháp luật Việt Nam, mức phạt vi phạm thương mại nhìn chung không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm.张律师
既然如此,我们可以把比例调整为百分之八。
Jìrán rúcǐ, wǒmen kěyǐ bǎ bǐlì tiáozhěng wéi bǎi fēn zhī bā.Nếu vậy, chúng tôi có thể điều chỉnh tỷ lệ thành 8%.阿梅
另外,不可抗力的范围是否包括疫情抑或政府禁令?
Lìngwài, bùkěkànglì de fànwéi shìfǒu bāokuò yìqíng yìhuò zhèngfǔ jìnlìng?Ngoài ra, phạm vi bất khả kháng có bao gồm dịch bệnh hay lệnh cấm của chính phủ không?张律师
建议在附件中逐项列明,以期避免日后产生歧义。
Jiànyì zài fùjiàn zhōng zhúxiàng lièmíng, yǐqī bìmiǎn rìhòu chǎnshēng qíyì.Tôi đề nghị liệt kê từng mục trong phụ lục, nhằm tránh hiểu sai về sau.阿梅
同意。争议解决方式呢?我方倾向于仲裁。
Tóngyì. Zhēngyì jiějué fāngshì ne? Wǒ fāng qīngxiàng yú zhòngcái.Đồng ý. Còn cách giải quyết tranh chấp? Phía chúng tôi nghiêng về trọng tài.张律师
我方也不希望走诉讼程序,那就选新加坡吧,双方都能接受。
Wǒ fāng yě bù xīwàng zǒu sùsòng chéngxù, nà jiù xuǎn Xīnjiāpō ba, shuāngfāng dōu néng jiēshòu.Chúng tôi cũng không muốn đi theo thủ tục tố tụng, vậy chọn Singapore đi, hai bên đều chấp nhận được.阿梅
好。最后,签字人必须持有公司的书面授权,合同一经签署并加盖印章即生效。
Hǎo. Zuìhòu, qiānzìrén bìxū chíyǒu gōngsī de shūmiàn shòuquán, hétong yījīng qiānshǔ bìng jiāgài yìnzhāng jí shēngxiào.Được. Cuối cùng, người ký phải có giấy ủy quyền bằng văn bản của công ty; hợp đồng một khi đã ký và đóng dấu thì có hiệu lực ngay.张律师
没问题。口说无凭,一切以白纸黑字为准。
Méi wèntí. Kǒu shuō wú píng, yīqiè yǐ bái zhǐ hēi zì wéi zhǔn.Không vấn đề gì. Lời nói gió bay, mọi thứ lấy giấy trắng mực đen làm chuẩn.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, khác biệt giữa “定金” và “订金” là gì?
2.Dịch “可以” thành “phải” sai ở chỗ nào?
3.Hợp đồng song ngữ cần ghi rõ điều gì khi hai bản mâu thuẫn?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“不可抗力” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ đúng cho “lǚxíng hétong” (thực hiện hợp đồng).
3.Điền vào chỗ trống: 这一原则已___各国法律___承认。
4.Chọn câu đúng.
5.Dịch “甲方可以解除合同。” sang tiếng Việt chuẩn pháp lý.
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai pháp chế: đọc to bằng tiếng Trung 3 điều khoản (thanh toán, bất khả kháng, giải quyết tranh chấp) của một hợp đồng mẫu, rồi giải thích lại bằng tiếng Việt cho “sếp” (một người thân) trong 2 phút.
HSK 7–9 · 300–600 chữ
Bài 2: Văn bản pháp lý – hợp đồng
Soạn bằng tiếng Trung một điều khoản giải quyết tranh chấp (150–200 chữ) cho hợp đồng mua bán cà phê giữa công ty Việt Nam và công ty Trung Quốc; dùng 一经…即, 以期, 抑或 và ghi rõ bản ngôn ngữ nào làm chuẩn.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.