Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Văn bản pháp lý – hợp đồng

法律文书与合同

Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu và dịch các điều khoản hợp đồng thương mại, thảo luận điều khoản vi phạm, bất khả kháng, giải quyết tranh chấp bằng ngôn ngữ pháp lý chuẩn.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 甲方

    jiǎfāng

    HVgiáp phương

    bên A (trong hợp đồng)danh từ

    甲方应于本月底前支付首期款项。

    Jiǎfāng yīng yú běn yuè dǐ qián zhīfù shǒuqī kuǎnxiàng.Bên A phải thanh toán đợt đầu trước cuối tháng này.
  • 乙方

    yǐfāng

    HVất phương

    bên B (trong hợp đồng)danh từ

    乙方负责货物的运输和保险。

    Yǐfāng fùzé huòwù de yùnshū hé bǎoxiǎn.Bên B chịu trách nhiệm vận chuyển và bảo hiểm hàng hóa.
  • 条款

    tiáokuǎn

    HVđiều khoảnPhồn thể 條款

    điều khoảndanh từ

    双方对付款条款仍有分歧。

    Shuāngfāng duì fùkuǎn tiáokuǎn réng yǒu fēnqí.Hai bên vẫn bất đồng về điều khoản thanh toán.
  • 签署

    qiānshǔ

    HVthiêm thựPhồn thể 簽署

    ký kết (văn bản chính thức)động từ

    两国政府签署了合作备忘录。

    Liǎng guó zhèngfǔ qiānshǔ le hézuò bèiwànglù.Chính phủ hai nước đã ký bản ghi nhớ hợp tác.
  • 履行

    lǚxíng

    HVlý hành

    thực hiện, thi hành (nghĩa vụ)động từ

    任何一方不得拒绝履行合同义务。

    Rènhé yī fāng bùdé jùjué lǚxíng hétong yìwù.Không bên nào được từ chối thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.
  • 违约

    wéiyuē

    HVvi ướcPhồn thể 違約

    vi phạm hợp đồngđộng từ

    如乙方违约,甲方有权解除合同。

    Rú yǐfāng wéiyuē, jiǎfāng yǒu quán jiěchú hétong.Nếu bên B vi phạm hợp đồng, bên A có quyền chấm dứt hợp đồng.
  • 订立

    dìnglì

    HVđính lậpPhồn thể 訂立

    giao kết, lập (hợp đồng, điều ước)động từ

    双方于2024年3月订立了这份买卖合同。

    Shuāngfāng yú èr líng èr sì nián sān yuè dìnglì le zhè fèn mǎimài hétong.Hai bên giao kết hợp đồng mua bán này vào tháng 3 năm 2024.
  • 仲裁

    zhòngcái

    HVtrọng tài

    trọng tài (phân xử tranh chấp)động từ

    争议应提交新加坡国际仲裁中心仲裁。

    Zhēngyì yīng tíjiāo Xīnjiāpō Guójì Zhòngcái Zhōngxīn zhòngcái.Tranh chấp sẽ được đưa ra Trung tâm Trọng tài Quốc tế Singapore phân xử.
  • 管辖

    guǎnxiá

    HVquản hạtPhồn thể 管轄

    quản lý, có thẩm quyền xét xửđộng từ

    本合同受越南法律管辖。

    Běn hétong shòu Yuènán fǎlǜ guǎnxiá.Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam.
  • 生效

    shēngxiào

    HVsinh hiệu

    có hiệu lựcđộng từ

    本协议自双方签字之日起生效。

    Běn xiéyì zì shuāngfāng qiānzì zhī rì qǐ shēngxiào.Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký.
  • 效力

    xiàolì

    HVhiệu lực

    hiệu lực (pháp lý)danh từ

    附件与本合同具有同等法律效力。

    Fùjiàn yǔ běn hétong jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì.Phụ lục có giá trị pháp lý như hợp đồng này.
  • 行使

    xíngshǐ

    HVhành sử

    thực hiện, sử dụng (quyền)động từ

    如乙方违约,甲方有权行使合同解除权。

    Rú yǐfāng wéiyuē, jiǎfāng yǒu quán xíngshǐ hétong jiěchúquán.Nếu bên B vi phạm, bên A có quyền thực hiện quyền chấm dứt hợp đồng.
  • 不可抗力

    bùkěkànglì

    HVbất khả kháng lực

    sự kiện bất khả khángdanh từ

    台风属于不可抗力。

    Táifēng shǔyú bùkěkànglì.Bão thuộc trường hợp bất khả kháng.
  • 享有

    xiǎngyǒu

    HVhưởng hữu

    được hưởng (quyền lợi)động từ

    合同双方享有平等的权利。

    Hétong shuāngfāng xiǎngyǒu píngděng de quánlì.Hai bên hợp đồng được hưởng quyền bình đẳng.
  • 当事人

    dāngshìrén

    HVđương sự nhânPhồn thể 當事人

    đương sự, các bên liên quandanh từ

    合同当事人的地位平等。

    Hétong dāngshìrén de dìwèi píngděng.Các bên trong hợp đồng có địa vị bình đẳng.
  • 侵权

    qīnquán

    HVxâm quyềnPhồn thể 侵權

    xâm phạm quyền (sở hữu trí tuệ, quyền lợi)động từ

    未经授权使用他人商标,属于侵权行为。

    Wèi jīng shòuquán shǐyòng tārén shāngbiāo, shǔyú qīnquán xíngwéi.Dùng nhãn hiệu của người khác khi chưa được phép là hành vi xâm phạm quyền.
  • 诉讼

    sùsòng

    HVtố tụngPhồn thể 訴訟

    kiện tụng, tố tụngdanh từ

    比起诉讼,仲裁更快也更保密。

    Bǐqǐ sùsòng, zhòngcái gèng kuài yě gèng bǎomì.So với kiện ra tòa, trọng tài nhanh hơn và kín đáo hơn.
  • 起草

    qǐcǎo

    HVkhởi thảo

    soạn thảo (văn bản)động từ

    合同初稿由我方律师起草。

    Hétong chūgǎo yóu wǒ fāng lǜshī qǐcǎo.Bản thảo đầu của hợp đồng do luật sư phía chúng tôi soạn.
  • 和解

    héjiě

    HVhòa giải

    hòa giải, dàn xếp (ngoài tòa)động từ

    双方最终在开庭前达成和解。

    Shuāngfāng zuìzhōng zài kāitíng qián dáchéng héjiě.Cuối cùng hai bên đạt được hòa giải trước khi mở phiên tòa.
  • 授权

    shòuquán

    HVthụ quyềnPhồn thể 授權

    ủy quyềnđộng từ

    签字人须持有公司的书面授权。

    Qiānzìrén xū chíyǒu gōngsī de shūmiàn shòuquán.Người ký phải có giấy ủy quyền bằng văn bản của công ty.
  • 判决

    pànjué

    HVphán quyếtPhồn thể 判決

    phán quyết, bản án; xử (án)danh từ

    法院判决被告赔偿全部损失。

    Fǎyuàn pànjué bèigào péicháng quánbù sǔnshī.Tòa án tuyên bị đơn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.
  • 印章

    yìnzhāng

    HVấn chương

    con dấudanh từ

    合同须加盖双方公司的印章。

    Hétong xū jiāgài shuāngfāng gōngsī de yìnzhāng.Hợp đồng phải đóng dấu của công ty hai bên.
  • 索赔

    suǒpéi

    HVsách bồiPhồn thể 索賠

    đòi bồi thườngđộng từ

    买方在收货后三十日内有权索赔。

    Mǎifāng zài shōuhuò hòu sānshí rì nèi yǒu quán suǒpéi.Bên mua có quyền đòi bồi thường trong vòng 30 ngày sau khi nhận hàng.
  • 白纸黑字

    bái zhǐ hēi zì

    HVbạch chỉ hắc tựPhồn thể 白紙黑字

    (thành ngữ) giấy trắng mực đen, có văn bản làm bằngcụm từ

    口头承诺不算数,白纸黑字才可靠。

    Kǒutóu chéngnuò bù suànshù, bái zhǐ hēi zì cái kěkào.Hứa miệng không tính, giấy trắng mực đen mới chắc chắn.
  • 有章可循

    yǒu zhāng kě xún

    HVhữu chương khả tuần

    (thành ngữ) có quy định để theocụm từ

    有了这份细则,各部门就有章可循了。

    Yǒu le zhè fèn xìzé, gè bùmén jiù yǒu zhāng kě xún le.Có bản quy định chi tiết này, các phòng ban đã có căn cứ để làm theo.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

一经…即 / 便 / 就… – một khi đã… thì (lập tức)…

(Chủ ngữ) + 一经 + động từ (hai âm tiết),(chủ ngữ) + 即 / 便 / 就 + kết quả

一经 (nhất kinh) = “hễ đã qua (một bước nào đó)”, nêu điều kiện mà khi đã xảy ra thì kết quả theo sau ngay, không thay đổi được. Vế sau thường dùng 即 (văn viết) hoặc 便 / 就. Rất hay gặp trong hợp đồng, quy chế, thông báo.

  • 本合同一经双方签署并加盖印章,即具有法律效力。

    Běn hétong yījīng shuāngfāng qiānshǔ bìng jiāgài yìnzhāng, jí jùyǒu fǎlǜ xiàolì.

    Hợp đồng này, một khi đã được hai bên ký và đóng dấu, lập tức có hiệu lực pháp lý.

  • 侵权行为一经查实,便须承担赔偿责任。

    Qīnquán xíngwéi yījīng cháshí, biàn xū chéngdān péicháng zérèn.

    Hành vi xâm phạm quyền một khi đã được xác minh thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.

  • 判决一经生效,当事人就必须履行。

    Pànjué yījīng shēngxiào, dāngshìrén jiù bìxū lǚxíng.

    Bản án một khi có hiệu lực thì đương sự bắt buộc phải thi hành.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt hay dùng “một khi… thì…”, gần với 一旦 (đã học ở HSK 5). Khác biệt: 一旦 nêu giả định (có thể xảy ra hoặc không), còn 一经 nhấn mạnh “đã qua thủ tục / bước X” là kết quả có ngay; vì vậy 一经 hay đi với động từ thủ tục như 签署、批准、查实、发现.

为…所… – bị / được… (bị động văn viết)

Chủ thể chịu tác động + 为 + tác nhân + 所 + động từ

Cấu trúc bị động văn ngôn còn dùng nhiều trong văn viết hiện đại. 为 đọc wéi. Động từ sau 所 thường là động từ hai âm tiết hoặc có tân ngữ nhỏ. Sắc thái trung tính, có thể tốt hoặc xấu: 为人所知 (được người biết), 为…所骗 (bị… lừa).

  • 这一原则已为各国法律所承认。

    Zhè yī yuánzé yǐ wéi gè guó fǎlǜ suǒ chéngrèn.

    Nguyên tắc này đã được pháp luật các nước thừa nhận.

  • 他不愿为眼前利益所左右。

    Tā bù yuàn wéi yǎnqián lìyì suǒ zuǒyòu.

    Anh ấy không muốn bị lợi ích trước mắt chi phối.

  • 该条款的漏洞最终为对方律师所利用。

    Gāi tiáokuǎn de lòudòng zuìzhōng wéi duìfāng lǜshī suǒ lìyòng.

    Lỗ hổng của điều khoản ấy cuối cùng bị luật sư phía bên kia lợi dụng.

So với tiếng Việt

Đọc 为 là wéi, không phải wèi. Tiếng Việt chỉ có “bị/được” đứng trước động từ, nên người Việt hay quên 所: “为对方利用” là thiếu. Có thể nhớ: 为…所… ≈ “bị/được… mà…”.

以期 – nhằm mong, hòng đạt được

Hành động / biện pháp,以期 + mục tiêu mong đạt

以期 (dĩ kỳ) = “để mong, nhằm đạt”, đứng ở vế sau, nêu kết quả mong muốn của hành động phía trước. Văn phong trang trọng, gặp nhiều trong hợp đồng, báo cáo, văn kiện chính sách.

  • 双方将定期磋商,以期尽快解决争议。

    Shuāngfāng jiāng dìngqī cuōshāng, yǐqī jǐnkuài jiějué zhēngyì.

    Hai bên sẽ tham vấn định kỳ, nhằm mong sớm giải quyết tranh chấp.

  • 我们修改了违约条款,以期降低法律风险。

    Wǒmen xiūgǎi le wéiyuē tiáokuǎn, yǐqī jiàngdī fǎlǜ fēngxiǎn.

    Chúng tôi đã sửa điều khoản vi phạm để mong giảm rủi ro pháp lý.

  • 政府出台新规,以期规范跨境电商市场。

    Zhèngfǔ chūtái xīn guī, yǐqī guīfàn kuàjìng diànshāng shìchǎng.

    Chính phủ ban hành quy định mới nhằm chuẩn hóa thị trường thương mại điện tử xuyên biên giới.

So với tiếng Việt

以期 không đứng đầu câu như “Để…” của tiếng Việt. Dịch sang tiếng Việt, có thể đảo lên đầu: “Để sớm giải quyết tranh chấp, hai bên sẽ tham vấn định kỳ.”

抑或 – hay là, hoặc là (văn viết)

A,抑或 (是) B

抑或 (ức hoặc) là liên từ lựa chọn của văn viết, dùng được cả trong câu hỏi lẫn câu trần thuật, tương đương 还是 / 或者. Hay gặp trong văn bản pháp lý và nghị luận để liệt kê các khả năng.

  • 无论是口头约定抑或书面协议,都应当诚信履行。

    Wúlùn shì kǒutóu yuēdìng yìhuò shūmiàn xiéyì, dōu yīngdāng chéngxìn lǚxíng.

    Dù là thỏa thuận miệng hay thỏa thuận bằng văn bản, đều phải thực hiện một cách trung thực.

  • 争议应通过仲裁抑或诉讼解决,合同中须明确约定。

    Zhēngyì yīng tōngguò zhòngcái yìhuò sùsòng jiějué, hétong zhōng xū míngquè yuēdìng.

    Tranh chấp giải quyết bằng trọng tài hay tố tụng, hợp đồng phải quy định rõ.

  • 这是疏忽,抑或是有意为之?

    Zhè shì shūhu, yìhuò shì yǒuyì wéi zhī?

    Đây là sơ suất, hay là cố ý làm vậy?

So với tiếng Việt

抑 đọc yì (thanh 4), không đọc yí. Trong thư từ, hội thoại thường ngày đừng dùng 抑或 – nghe rất “sách vở”; nói 还是 là đủ.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Phòng họp ở Hải Phòng: chị Mai, pháp chế công ty Việt Nam, rà soát hợp đồng nhập khẩu thiết bị với luật sư Trương bên đối tác Trung Quốc.

  1. 阿梅

    张律师,我们对第九条违约条款还有一些意见。

    Zhāng lǜshī, wǒmen duì dì-jiǔ tiáo wéiyuē tiáokuǎn hái yǒu yīxiē yìjiàn.Thưa luật sư Trương, chúng tôi còn vài ý kiến về Điều 9, điều khoản vi phạm hợp đồng.
  2. 张律师

    请讲。是违约金的比例问题吗?

    Qǐng jiǎng. Shì wéiyuējīn de bǐlì wèntí ma?Mời chị. Là vấn đề tỷ lệ tiền phạt phải không?
  3. 阿梅

    是的。按越南法律,违约金一般不得超过被违约义务价值的百分之八。

    Shì de. Àn Yuènán fǎlǜ, wéiyuējīn yībān bùdé chāoguò bèi wéiyuē yìwù jiàzhí de bǎi fēn zhī bā.Vâng. Theo pháp luật Việt Nam, mức phạt vi phạm thương mại nhìn chung không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm.
  4. 张律师

    既然如此,我们可以把比例调整为百分之八。

    Jìrán rúcǐ, wǒmen kěyǐ bǎ bǐlì tiáozhěng wéi bǎi fēn zhī bā.Nếu vậy, chúng tôi có thể điều chỉnh tỷ lệ thành 8%.
  5. 阿梅

    另外,不可抗力的范围是否包括疫情抑或政府禁令?

    Lìngwài, bùkěkànglì de fànwéi shìfǒu bāokuò yìqíng yìhuò zhèngfǔ jìnlìng?Ngoài ra, phạm vi bất khả kháng có bao gồm dịch bệnh hay lệnh cấm của chính phủ không?
  6. 张律师

    建议在附件中逐项列明,以期避免日后产生歧义。

    Jiànyì zài fùjiàn zhōng zhúxiàng lièmíng, yǐqī bìmiǎn rìhòu chǎnshēng qíyì.Tôi đề nghị liệt kê từng mục trong phụ lục, nhằm tránh hiểu sai về sau.
  7. 阿梅

    同意。争议解决方式呢?我方倾向于仲裁。

    Tóngyì. Zhēngyì jiějué fāngshì ne? Wǒ fāng qīngxiàng yú zhòngcái.Đồng ý. Còn cách giải quyết tranh chấp? Phía chúng tôi nghiêng về trọng tài.
  8. 张律师

    我方也不希望走诉讼程序,那就选新加坡吧,双方都能接受。

    Wǒ fāng yě bù xīwàng zǒu sùsòng chéngxù, nà jiù xuǎn Xīnjiāpō ba, shuāngfāng dōu néng jiēshòu.Chúng tôi cũng không muốn đi theo thủ tục tố tụng, vậy chọn Singapore đi, hai bên đều chấp nhận được.
  9. 阿梅

    好。最后,签字人必须持有公司的书面授权,合同一经签署并加盖印章即生效。

    Hǎo. Zuìhòu, qiānzìrén bìxū chíyǒu gōngsī de shūmiàn shòuquán, hétong yījīng qiānshǔ bìng jiāgài yìnzhāng jí shēngxiào.Được. Cuối cùng, người ký phải có giấy ủy quyền bằng văn bản của công ty; hợp đồng một khi đã ký và đóng dấu thì có hiệu lực ngay.
  10. 张律师

    没问题。口说无凭,一切以白纸黑字为准。

    Méi wèntí. Kǒu shuō wú píng, yīqiè yǐ bái zhǐ hēi zì wéi zhǔn.Không vấn đề gì. Lời nói gió bay, mọi thứ lấy giấy trắng mực đen làm chuẩn.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

合同翻译中的“一字之差”

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, khác biệt giữa “定金” và “订金” là gì?

  2. 2.Dịch “可以” thành “phải” sai ở chỗ nào?

  3. 3.Hợp đồng song ngữ cần ghi rõ điều gì khi hai bản mâu thuẫn?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“不可抗力” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ đúng cho “lǚxíng hétong” (thực hiện hợp đồng).

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 这一原则已___各国法律___承认。

  4. 4.Chọn câu đúng.

  5. 5.Dịch “甲方可以解除合同。” sang tiếng Việt chuẩn pháp lý.

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai pháp chế: đọc to bằng tiếng Trung 3 điều khoản (thanh toán, bất khả kháng, giải quyết tranh chấp) của một hợp đồng mẫu, rồi giải thích lại bằng tiếng Việt cho “sếp” (một người thân) trong 2 phút.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 7–9 · 300–600 chữ

Bài 2: Văn bản pháp lý – hợp đồng

Soạn bằng tiếng Trung một điều khoản giải quyết tranh chấp (150–200 chữ) cho hợp đồng mua bán cà phê giữa công ty Việt Nam và công ty Trung Quốc; dùng 一经…即, 以期, 抑或 và ghi rõ bản ngôn ngữ nào làm chuẩn.

0 chữ · nên viết 300–600

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.