Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Kinh tế vĩ mô – tài chính

宏观经济与金融

Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu tin kinh tế vĩ mô, giải thích lạm phát, lãi suất, tỷ giá, cán cân thương mại và bình luận chính sách tiền tệ bằng văn phong báo chí.

1

26 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 宏观

    hóngguān

    HVhoành quanPhồn thể 宏觀

    vĩ môtính từ

    宏观经济数据显示,消费正在回暖。

    Hóngguān jīngjì shùjù xiǎnshì, xiāofèi zhèngzài huínuǎn.Số liệu kinh tế vĩ mô cho thấy tiêu dùng đang ấm lên trở lại.
  • 微观

    wēiguān

    HVvi quanPhồn thể 微觀

    vi môtính từ

    企业的困难是微观层面的问题。

    Qǐyè de kùnnan shì wēiguān céngmiàn de wèntí.Khó khăn của doanh nghiệp là vấn đề ở tầng vi mô.
  • 国内生产总值

    guónèi shēngchǎn zǒngzhí

    HVquốc nội sinh sản tổng trịPhồn thể 國內生產總值

    tổng sản phẩm quốc nội (GDP)danh từ

    去年越南国内生产总值增长较快。

    Qùnián Yuènán guónèi shēngchǎn zǒngzhí zēngzhǎng jiào kuài.Năm ngoái GDP của Việt Nam tăng trưởng khá nhanh.
  • 通货膨胀

    tōnghuò péngzhàng

    HVthông hóa bành trướngPhồn thể 通貨膨脹

    lạm phátdanh từ

    通货膨胀会侵蚀普通家庭的储蓄。

    Tōnghuò péngzhàng huì qīnshí pǔtōng jiātíng de chǔxù.Lạm phát sẽ bào mòn tiền tiết kiệm của các gia đình bình thường.
  • 低迷

    dīmí

    HVđê mê

    ảm đạm, trì trệ (thị trường, kinh tế)tính từ

    受外需低迷影响,出口订单明显减少。

    Shòu wàixū dīmí yǐngxiǎng, chūkǒu dìngdān míngxiǎn jiǎnshǎo.Do nhu cầu bên ngoài ảm đạm, đơn hàng xuất khẩu giảm rõ rệt.
  • 货币

    huòbì

    HVhóa tệPhồn thể 貨幣

    tiền tệdanh từ

    央行通过货币政策调节市场上的资金量。

    Yāngháng tōngguò huòbì zhèngcè tiáojié shìchǎng shàng de zījīnliàng.Ngân hàng trung ương điều tiết lượng vốn trên thị trường bằng chính sách tiền tệ.
  • 利率

    lìlǜ

    HVlợi suất

    lãi suấtdanh từ

    为了抑制通胀,央行连续上调利率。

    Wèile yìzhì tōngzhàng, yāngháng liánxù shàngtiáo lìlǜ.Để kìm lạm phát, ngân hàng trung ương liên tục tăng lãi suất.
  • 上调

    shàngtiáo

    HVthượng điềuPhồn thể 上調

    điều chỉnh tăng (giá, lãi suất, mức)động từ

    多家银行上调了房贷利率。

    Duō jiā yínháng shàngtiáo le fángdài lìlǜ.Nhiều ngân hàng đã điều chỉnh tăng lãi suất vay mua nhà.
  • 紧缩

    jǐnsuō

    HVkhẩn súcPhồn thể 緊縮

    thắt chặt, cắt giảmđộng từ

    货币政策由宽松转向紧缩。

    Huòbì zhèngcè yóu kuānsōng zhuǎnxiàng jǐnsuō.Chính sách tiền tệ chuyển từ nới lỏng sang thắt chặt.
  • 调控

    tiáokòng

    HVđiều khốngPhồn thể 調控

    điều tiết, điều hành (vĩ mô)động từ

    政府加强了对房地产市场的调控。

    Zhèngfǔ jiāqiáng le duì fángdìchǎn shìchǎng de tiáokòng.Chính phủ tăng cường điều tiết thị trường bất động sản.
  • 财政

    cáizhèng

    HVtài chínhPhồn thể 財政

    tài chính công, ngân sách nhà nướcdanh từ

    政府采取了积极的财政政策。

    Zhèngfǔ cǎiqǔ le jījí de cáizhèng zhèngcè.Chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mở rộng.
  • 赤字

    chìzì

    HVxích tự

    thâm hụt (ngân sách)danh từ

    财政赤字不宜长期扩大。

    Cáizhèng chìzì bùyí chángqī kuòdà.Thâm hụt ngân sách không nên mở rộng kéo dài.
  • 顺差

    shùnchā

    HVthuận saiPhồn thể 順差

    xuất siêu, thặng dư (thương mại)danh từ

    越南对美国保持较大的贸易顺差。

    Yuènán duì Měiguó bǎochí jiào dà de màoyì shùnchā.Việt Nam duy trì mức xuất siêu khá lớn sang Mỹ.
  • 逆差

    nìchā

    HVnghịch sai

    nhập siêu, thâm hụt (thương mại)danh từ

    越南对中国长期存在贸易逆差。

    Yuènán duì Zhōngguó chángqī cúnzài màoyì nìchā.Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc trong thời gian dài.
  • 关税

    guānshuì

    HVquan thuếPhồn thể 關稅

    thuế quandanh từ

    自由贸易协定大幅降低了关税。

    Zìyóu màoyì xiédìng dàfú jiàngdī le guānshuì.Hiệp định thương mại tự do đã giảm mạnh thuế quan.
  • 债券

    zhàiquàn

    HVtrái khoánPhồn thể 債券

    trái phiếudanh từ

    政府债券通常被视为低风险投资。

    Zhèngfǔ zhàiquàn tōngcháng bèi shìwéi dī fēngxiǎn tóuzī.Trái phiếu chính phủ thường được coi là khoản đầu tư rủi ro thấp.
  • 股市

    gǔshì

    HVcổ thị

    thị trường chứng khoándanh từ

    消息一出,股市剧烈震荡。

    Xiāoxi yī chū, gǔshì jùliè zhèndàng.Tin vừa ra, thị trường chứng khoán dao động dữ dội.
  • 筹集

    chóují

    HVtrù tậpPhồn thể 籌集

    huy động, gom (vốn, quỹ)động từ

    中小企业很难通过银行筹集资金。

    Zhōngxiǎo qǐyè hěn nán tōngguò yínháng chóují zījīn.Doanh nghiệp vừa và nhỏ rất khó huy động vốn qua ngân hàng.
  • 债务

    zhàiwù

    HVtrái vụPhồn thể 債務

    nợ, khoản nợdanh từ

    一些地方政府的债务负担过重。

    Yīxiē dìfāng zhèngfǔ de zhàiwù fùdān guò zhòng.Gánh nặng nợ của một số chính quyền địa phương quá lớn.
  • 泡沫

    pàomò

    HVbào mạt

    bọt; bong bóng (kinh tế)danh từ

    房地产泡沫一旦破裂,后果不堪设想。

    Fángdìchǎn pàomò yīdàn pòliè, hòuguǒ bùkān shèxiǎng.Bong bóng bất động sản một khi vỡ, hậu quả khôn lường.
  • 衰退

    shuāituì

    HVsuy thoái

    suy thoáiđộng từ

    全球经济衰退拖累了出口。

    Quánqiú jīngjì shuāituì tuōlěi le chūkǒu.Suy thoái kinh tế toàn cầu kéo lùi xuất khẩu.
  • 回升

    huíshēng

    HVhồi thăng

    tăng trở lại, phục hồiđộng từ

    旅游业回暖,消费逐步回升。

    Lǚyóuyè huínuǎn, xiāofèi zhúbù huíshēng.Du lịch ấm lên, tiêu dùng dần tăng trở lại.
  • 回落

    huíluò

    HVhồi lạc

    giảm trở lại, hạ xuống (sau khi tăng)động từ

    油价上月大涨,本月有所回落。

    Yóujià shàng yuè dà zhǎng, běn yuè yǒusuǒ huíluò.Giá dầu tháng trước tăng mạnh, tháng này đã giảm phần nào.
  • 雪上加霜

    xuě shàng jiā shuāng

    HVtuyết thượng gia sương

    (thành ngữ) họa vô đơn chí, đã khó lại càng khócụm từ

    出口下滑,汇率又大幅波动,企业可谓雪上加霜。

    Chūkǒu xiàhuá, huìlǜ yòu dàfú bōdòng, qǐyè kěwèi xuě shàng jiā shuāng.Xuất khẩu giảm, tỷ giá lại biến động mạnh, doanh nghiệp đúng là đã khó lại càng khó.
  • 水涨船高

    shuǐ zhǎng chuán gāo

    HVthủy trướng thuyền caoPhồn thể 水漲船高

    (thành ngữ) nước lên thuyền lêncụm từ

    原材料涨价,成品价格也水涨船高。

    Yuáncáiliào zhǎngjià, chéngpǐn jiàgé yě shuǐ zhǎng chuán gāo.Nguyên liệu tăng giá, giá thành phẩm cũng nước lên thuyền lên.
  • 一蹶不振

    yī jué bù zhèn

    HVnhất quyết bất chấn

    (thành ngữ) ngã một lần là không gượng dậy nổicụm từ

    金融危机后,这家银行一蹶不振。

    Jīnróng wēijī hòu, zhè jiā yínháng yī jué bù zhèn.Sau khủng hoảng tài chính, ngân hàng này không gượng dậy nổi.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

迄今 (为止) – cho đến nay

迄今 (为止) + diễn biến / kết quả ; 迄今 + 已 + khoảng thời gian

迄今 (hất kim) = “đến nay”, văn viết của 到现在. 迄今为止 nhấn mạnh mốc tính đến hiện tại, hay đi với 最, 已, 尚未 (vẫn chưa). Dùng nhiều trong tin tức, báo cáo.

  • 迄今为止,这是十年来最严重的一次通胀。

    Qìjīn wéizhǐ, zhè shì shí nián lái zuì yánzhòng de yī cì tōngzhàng.

    Tính đến nay, đây là đợt lạm phát nghiêm trọng nhất trong mười năm.

  • 该政策实施迄今已逾五年。

    Gāi zhèngcè shíshī qìjīn yǐ yú wǔ nián.

    Chính sách này thực thi đến nay đã hơn năm năm.

  • 迄今尚未有证据表明市场出现泡沫。

    Qìjīn shàng wèi yǒu zhèngjù biǎomíng shìchǎng chūxiàn pàomò.

    Đến nay vẫn chưa có bằng chứng cho thấy thị trường xuất hiện bong bóng.

So với tiếng Việt

迄 đọc qì (thanh 4), không đọc qǐ hay “khất”. Đừng viết 迄今以来; dùng 迄今为止 hoặc 有史以来.

动辄 – hơi một tí là, động một chút là

Chủ ngữ + 动辄 + động từ / số lượng lớn

动辄 (động triếp) chỉ việc rất dễ xảy ra, xảy ra thường xuyên, hoặc con số hay lên tới mức rất lớn; thường mang sắc thái phê phán hay ngạc nhiên. Văn viết; khẩu ngữ nói 动不动就.

  • 一些网红产品动辄上千元,价格明显虚高。

    Yīxiē wǎnghóng chǎnpǐn dòngzhé shàng qiān yuán, jiàgé míngxiǎn xūgāo.

    Một số sản phẩm “hot” trên mạng động một chút là lên tới cả nghìn tệ, giá rõ ràng bị đẩy cao.

  • 投资者不应动辄恐慌性抛售。

    Tóuzīzhě bù yīng dòngzhé kǒnghuāngxìng pāoshòu.

    Nhà đầu tư không nên hơi một tí là hoảng loạn bán tháo.

  • 大型基建项目动辄需要数十亿美元融资。

    Dàxíng jījiàn xiàngmù dòngzhé xūyào shù shí yì Měiyuán róngzī.

    Các dự án hạ tầng lớn thường cần huy động tới hàng chục tỷ đô la.

So với tiếng Việt

辄 đọc zhé. Nghĩa gần “hơi tí là” của tiếng Việt nhưng 动辄 còn dùng với con số lớn (动辄上亿) – lúc đó dịch “thường lên tới”, “dễ lên tới”.

不外乎 – không ngoài, chung quy là

Chủ đề + 不外乎 + (是) + liệt kê / nhóm hữu hạn

不外乎 (bất ngoại hồ) khoanh vùng: mọi khả năng đều nằm trong vài điều được nêu. Gần nghĩa 无非, nhưng 不外乎 thiên về liệt kê, phân loại (không ngoài mấy loại sau), sắc thái trung tính hơn.

  • 通胀的成因不外乎需求拉动和成本推动两类。

    Tōngzhàng de chéngyīn bùwàihū xūqiú lādòng hé chéngběn tuīdòng liǎng lèi.

    Nguyên nhân lạm phát không ngoài hai loại: do cầu kéo và do chi phí đẩy.

  • 央行的工具不外乎利率、存款准备金率和公开市场操作。

    Yāngháng de gōngjù bùwàihū lìlǜ, cúnkuǎn zhǔnbèijīnlǜ hé gōngkāi shìchǎng cāozuò.

    Công cụ của ngân hàng trung ương không ngoài lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và nghiệp vụ thị trường mở.

  • 人们存黄金,不外乎是为了保值。

    Rénmen cún huángjīn, bùwàihū shì wèile bǎozhí.

    Người ta tích trữ vàng, chung quy là để giữ giá trị tài sản.

So với tiếng Việt

Chữ 乎 ở đây là trợ từ văn ngôn (≈ 于), không mang nghĩa hỏi. Người Việt hay dịch thành “không phải ngoài…” – thừa chữ “phải”.

日益 / 日趋 – ngày càng, mỗi ngày một

Chủ ngữ + 日益 / 日趋 + tính từ / động từ hai âm tiết

日益 (nhật ích) và 日趋 (nhật xu) là cách nói văn viết của 越来越, chỉ sự biến đổi tăng dần theo thời gian. Theo sau thường là từ hai âm tiết: 日益严重, 日益增长, 日趋成熟, 日趋激烈. 日趋 nhấn mạnh “đang hướng tới” một trạng thái, hay đi với từ chỉ kết quả như 完善, 成熟, 稳定.

  • 随着利率上调,企业的债务负担日益沉重。

    Suízhe lìlǜ shàngtiáo, qǐyè de zhàiwù fùdān rìyì chénzhòng.

    Lãi suất tăng lên, gánh nặng nợ của doanh nghiệp ngày càng nặng.

  • 越南的金融市场日趋成熟。

    Yuènán de jīnróng shìchǎng rìqū chéngshú.

    Thị trường tài chính Việt Nam ngày càng trưởng thành.

  • 全球贸易竞争日益激烈,关税壁垒却在增加。

    Quánqiú màoyì jìngzhēng rìyì jīliè, guānshuì bìlěi què zài zēngjiā.

    Cạnh tranh thương mại toàn cầu ngày càng gay gắt, nhưng rào cản thuế quan lại đang tăng.

So với tiếng Việt

Không ghép 日益 với 越来越 (“日益越来越严重” là thừa), cũng không đặt 很 / 非常 sau 日益. Sau 日益 nên là từ hai âm tiết: “日益好” nghe cụt, nên nói 日益好转.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Phòng thu một chương trình tài chính song ngữ: biên tập viên Hùng phỏng vấn tiến sĩ Trần, nhà kinh tế học, về lạm phát và tỷ giá.

  1. 阿雄

    陈博士,迄今为止,今年的通胀压力主要来自哪里?

    Chén bóshì, qìjīn wéizhǐ, jīnnián de tōngzhàng yālì zhǔyào láizì nǎlǐ?Thưa tiến sĩ Trần, tính đến nay, áp lực lạm phát năm nay chủ yếu đến từ đâu?
  2. 陈博士

    不外乎两方面:一是能源价格,二是国内需求回升。

    Bùwàihū liǎng fāngmiàn: yī shì néngyuán jiàgé, èr shì guónèi xūqiú huíshēng.Không ngoài hai mặt: một là giá năng lượng, hai là cầu trong nước tăng trở lại.
  3. 阿雄

    有观众担心央行会加息,房贷利息动辄上涨好几个点。

    Yǒu guānzhòng dānxīn yāngháng huì jiāxī, fángdài lìxī dòngzhé shàngzhǎng hǎo jǐ gè diǎn.Có khán giả lo ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suất, lãi vay mua nhà hơi một tí là tăng mấy điểm.
  4. 陈博士

    这种担心可以理解,但目前市场资金总体充裕,大幅上调利率的可能性不大。

    Zhè zhǒng dānxīn kěyǐ lǐjiě, dàn mùqián shìchǎng zījīn zǒngtǐ chōngyù, dàfú shàngtiáo lìlǜ de kěnéngxìng bù dà.Nỗi lo này dễ hiểu, nhưng hiện vốn trên thị trường nhìn chung dồi dào, khả năng tăng lãi suất mạnh không cao.
  5. 阿雄

    那汇率方面呢?越南盾会不会大幅贬值?

    Nà huìlǜ fāngmiàn ne? Yuènándùn huì bu huì dàfú biǎnzhí?Còn về tỷ giá thì sao? Tiền đồng có mất giá mạnh không?
  6. 陈博士

    美元日益走强,越南盾承受一定压力,进口成本也会水涨船高。

    Měiyuán rìyì zǒuqiáng, Yuènándùn chéngshòu yīdìng yālì, jìnkǒu chéngběn yě huì shuǐ zhǎng chuán gāo.Đô la ngày càng mạnh, tiền đồng chịu áp lực nhất định, chi phí nhập khẩu cũng sẽ nước lên thuyền lên.
  7. 阿雄

    对出口企业来说,这是不是反而有利?

    Duì chūkǒu qǐyè lái shuō, zhè shì bu shì fǎn'ér yǒulì?Với doanh nghiệp xuất khẩu, đây có phải lại là điều có lợi?
  8. 陈博士

    短期有利,但如果原材料依赖进口,利润未必增加。

    Duǎnqī yǒulì, dàn rúguǒ yuáncáiliào yīlài jìnkǒu, lìrùn wèibì zēngjiā.Ngắn hạn thì có lợi, nhưng nếu nguyên liệu phụ thuộc nhập khẩu thì lợi nhuận chưa chắc tăng.
  9. 阿雄

    您对企业有什么建议?

    Nín duì qǐyè yǒu shénme jiànyì?Ông có lời khuyên gì cho doanh nghiệp?
  10. 陈博士

    提前准备。外需低迷时汇率再波动,就是雪上加霜。用好外汇避险工具,别等风险来了才手忙脚乱。

    Tíqián zhǔnbèi. Wàixū dīmí shí huìlǜ zài bōdòng, jiù shì xuě shàng jiā shuāng. Yònghǎo wàihuì bìxiǎn gōngjù, bié děng fēngxiǎn lái le cái shǒu máng jiǎo luàn.Chuẩn bị trước. Nhu cầu bên ngoài đã ảm đạm mà tỷ giá còn biến động thì đúng là họa vô đơn chí. Hãy tận dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro ngoại hối, đừng đợi rủi ro tới mới cuống cuồng.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

加息的连锁反应

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao tăng lãi suất kìm được lạm phát?

  2. 2.Khi Mỹ tăng lãi suất, các nước mới nổi lo ngại điều gì nếu không làm theo?

  3. 3.Câu “迄今为止,还没有哪个国家能找到一劳永逸的方案” muốn nói gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“逆差” trong thương mại nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ đúng cho “zhàiquàn” (trái phiếu).

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 一些网红产品___上千元,价格明显虚高。

  4. 4.Chọn câu đúng.

  5. 5.Dịch: “GDP quý này tăng 2 điểm phần trăm so với cùng kỳ.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐọc một bản tin kinh tế tiếng Việt về lãi suất hoặc tỷ giá, rồi tóm tắt lại bằng tiếng Trung trong 2 phút như một bình luận viên, dùng 迄今为止, 不外乎, 日益.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 7–9 · 300–600 chữ

Bài 3: Kinh tế vĩ mô – tài chính

Viết bài bình luận 300–400 chữ Hán: “Đồng đô la mạnh lên ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam?” Dùng 迄今, 动辄, 不外乎, 日益 / 日趋 và ít nhất một thành ngữ của bài.

0 chữ · nên viết 300–600

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.