前沿
qiányán
HVtiền duyên
量子计算是当今科技的前沿领域。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
前沿科技
Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu và trình bày về trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, năng lượng mới, công nghệ sinh học; bàn về cơ hội và rủi ro đạo đức của công nghệ.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
前沿
qiányán
HVtiền duyên
量子计算是当今科技的前沿领域。
高新技术
gāoxīn jìshù
HVcao tân kỹ thuậtPhồn thể 高新技術
北宁省吸引了大批高新技术企业。
大数据
dà shùjù
HVđại số cứPhồn thể 大數據
银行利用大数据评估贷款风险。
数据库
shùjùkù
HVsố cứ khốPhồn thể 數據庫
我们建立了一个越南语方言数据库。
服务器
fúwùqì
HVphục vụ khíPhồn thể 服務器
训练一次大模型要用上千台服务器。
虚拟
xūnǐ
HVhư nghĩPhồn thể 虛擬
虚拟助手已经能用越南语回答问题。
激光
jīguāng
HVkích quang
激光技术广泛应用于医疗和制造业。
基因
jīyīn
HVcơ nhân
修改人类基因引发了激烈的伦理争论。
克隆
kèlóng
HVkhắc long
克隆技术必须遵守伦理底线。
迭代
diédài
HVđiệt đại
这款软件每两周迭代一次。
首创
shǒuchuàng
HVthủ sángPhồn thể 首創
这种付款方式由一家越南公司首创。
瓶颈
píngjǐng
HVbình cảnhPhồn thể 瓶頸
电池技术是电动车发展的瓶颈。
突破口
tūpòkǒu
HVđột phá khẩu
芯片设计可能是越南的突破口。
钻研
zuānyán
HVtoản nghiênPhồn thể 鑽研
他十年来一直钻研电池技术。
孵化
fūhuà
HVphu hóa
大学孵化了数十家科技初创公司。
核能
hénéng
HVhạch năng
核能发电几乎不排放二氧化碳。
航天
hángtiān
HVhàng thiên
越南的航天事业正在起步。
黑客
hēikè
HVhắc khách
黑客窃取了数百万用户的个人信息。
联网
liánwǎng
HVliên võngPhồn thể 聯網
家里的电器都已联网,用手机就能控制。
效应
xiàoyìng
HVhiệu ứngPhồn thể 效應
一家大厂落户,带动了周边产业,产生了明显的集聚效应。
芯片
xīnpiàn
HVtâm phiến
越南正努力参与芯片封装测试产业。
科幻
kēhuàn
HVkhoa huyễn
许多科幻小说里的设想,如今已成为现实。
层出不穷
céng chū bù qióng
HVtầng xuất bất cùngPhồn thể 層出不窮
人工智能应用层出不穷。
举足轻重
jǔ zú qīng zhòng
HVcử túc khinh trọngPhồn thể 舉足輕重
台积电在全球芯片产业中举足轻重。
后来居上
hòu lái jū shàng
HVhậu lai cư thượngPhồn thể 後來居上
这家初创公司后来居上,超过了老牌企业。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
xīn
lõi, ruột (bấc đèn, chip)
7 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Lõi (心) của cây cỏ (艹): ruột bấc đèn, nay là “lõi” điện tử 芯片. Đồng âm với 心 nhưng có thêm bộ thảo.
dié
thay phiên, lặp lại
8 nét
Thành phần: 辶 (sước) + 失 (thất)
Mẹo nhớ: Bước đi (辶) nối tiếp nhau: 迭代 (thế hệ nối tiếp), 更迭 (thay đổi luân phiên). Đừng nhầm với 叠 (dié, chồng lên).
zuān
khoan, dùi; đi sâu vào
10 nét
Thành phần: 钅 (kim – kim loại) + 占 (chiêm)
Mẹo nhớ: Mũi khoan kim loại (钅) xuyên sâu: 钻研 là khoan sâu vào việc học, nghiên cứu. Đọc zuān (động từ); zuàn là mũi khoan, kim cương (钻石).
píng
cái chai, lọ
10 nét
Thành phần: 并 (tịnh) + 瓦 (ngõa – đồ gốm)
Mẹo nhớ: Đồ gốm (瓦) dùng đựng: cái bình. 瓶颈 là cổ chai, chỗ hẹp làm nghẽn mọi thứ.
jī
kích động; mạnh mẽ; dồn nén
16 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 敫 (kiểu)
Mẹo nhớ: Nước (氵) bị dồn ép bắn tung lên: 激烈 (gay gắt), 刺激 (kích thích), 激光 (tia laser – ánh sáng được “kích” phát).
huàn
ảo, hư ảo
4 nét
Thành phần: Hình ngược của chữ 予 (dữ)
Mẹo nhớ: Chỉ 4 nét. Gặp trong 科幻 (khoa học viễn tưởng), 幻想 (ảo tưởng), 幻灯片 (slide trình chiếu).
fū
ấp trứng
14 nét
Thành phần: 卵 (noãn – trứng) + 孚 (phu)
Mẹo nhớ: Bên trái là 卵 (trứng). Gà mẹ ấp trứng nở con; công ty được “ấp” cho đến khi tự lớn: 孵化器 (vườn ươm).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Dùng phương tiện / biện pháp,藉以 + mục đích
藉以 (tạ dĩ) = “mượn cái đó để…”, nêu mục đích đạt được nhờ phương tiện ở vế trước. Hiện nay viết 借以 phổ biến hơn; 藉以 gặp trong văn bản trang trọng hoặc văn bản Đài Loan, Hồng Kông.
公司公开部分源代码,藉以吸引更多开发者。
Gōngsī gōngkāi bùfen yuándàimǎ, jièyǐ xīyǐn gèng duō kāifāzhě.
Công ty công khai một phần mã nguồn, qua đó thu hút thêm nhà phát triển.
研究团队建立了仿真模型,借以预测台风路径。
Yánjiū tuánduì jiànlì le fǎngzhēn móxíng, jièyǐ yùcè táifēng lùjìng.
Nhóm nghiên cứu xây dựng mô hình mô phỏng để nhờ đó dự báo đường đi của bão.
政府提供税收优惠,借以鼓励企业自主研发。
Zhèngfǔ tígōng shuìshōu yōuhuì, jièyǐ gǔlì qǐyè zìzhǔ yánfā.
Chính phủ ưu đãi thuế, qua đó khuyến khích doanh nghiệp tự nghiên cứu phát triển.
So với tiếng Việt
藉 có hai âm: jiè (mượn, = 借) và jí (狼藉 – bừa bãi). Trong 藉以 đọc jiè. Phân biệt với 以期: 以期 nêu điều mong đạt (chưa chắc), 借以 nhấn mạnh phương tiện được “mượn” để đạt mục đích.
Chủ thể + 以 + điểm mạnh + 见长
以…见长 (dĩ… kiến trường) nêu thế mạnh nổi bật của người, tổ chức, sản phẩm. 见 ở đây là “tỏ ra, hiện ra”, 长 (cháng) là sở trường. Cùng kiểu: 以…著称 (nổi tiếng về…), 以…闻名.
这所大学以人工智能研究见长。
Zhè suǒ dàxué yǐ réngōng zhìnéng yánjiū jiàncháng.
Trường đại học này nổi trội về nghiên cứu trí tuệ nhân tạo.
越南工程师以软件外包见长,正向芯片设计拓展。
Yuènán gōngchéngshī yǐ ruǎnjiàn wàibāo jiàncháng, zhèng xiàng xīnpiàn shèjì tuòzhǎn.
Kỹ sư Việt Nam mạnh về gia công phần mềm, đang mở rộng sang thiết kế chip.
这款手机不以性能见长,而以续航取胜。
Zhè kuǎn shǒujī bù yǐ xìngnéng jiàncháng, ér yǐ xùháng qǔshèng.
Chiếc điện thoại này không nổi trội về hiệu năng mà thắng thế nhờ thời lượng pin.
So với tiếng Việt
长 đọc cháng (sở trường), không đọc zhǎng. Người Việt hay viết “以…为见长” – thừa 为. Đúng: 以 + X + 见长.
但凡 + điều kiện / phạm vi,(主语) + 便 / 就 / 都 + kết quả
但凡 (đãn phàm) có hai cách dùng: (1) “phàm là, hễ là” – mọi trường hợp trong phạm vi đều như nhau, thường đi với 都 / 便; (2) “chỉ cần có chút…” – giả định điều kiện tối thiểu, hay đi với 也 / 就 trong câu tiếc nuối.
但凡涉及个人隐私的数据,便须经过加密处理。
Dànfán shèjí gèrén yǐnsī de shùjù, biàn xū jīngguò jiāmì chǔlǐ.
Phàm là dữ liệu liên quan đến quyền riêng tư cá nhân thì phải được mã hóa.
但凡有一点儿办法,他也不会放弃这个项目。
Dànfán yǒu yīdiǎnr bànfǎ, tā yě bù huì fàngqì zhège xiàngmù.
Hễ còn chút cách nào thì anh ấy cũng đã không bỏ dự án này.
但凡新技术,都会经历从怀疑到接受的过程。
Dànfán xīn jìshù, dōu huì jīnglì cóng huáiyí dào jiēshòu de guòchéng.
Phàm là công nghệ mới đều trải qua quá trình từ nghi ngờ đến chấp nhận.
So với tiếng Việt
但 ở đây không phải “nhưng”. Đừng dịch “但凡” thành “nhưng phàm”. Nhớ: 但凡 ≈ 凡是 (phàm là) / 只要 (hễ, chỉ cần).
Chủ ngữ + (曾) + 一度 + động từ / tính từ
一度 (nhất độ) làm trạng ngữ, nói một trạng thái từng xảy ra trong một khoảng thời gian ở quá khứ, nay đã thay đổi. Hay đi với 曾 (曾一度) và với các động từ chỉ biến động: 一度中断 (từng bị gián đoạn), 一度领先 (có lúc dẫn đầu), 一度陷入困境 (có thời rơi vào khó khăn).
全球芯片短缺时,汽车生产线一度停工。
Quánqiú xīnpiàn duǎnquē shí, qìchē shēngchǎnxiàn yīdù tínggōng.
Khi thế giới thiếu chip, dây chuyền sản xuất ô tô đã có lúc phải ngừng.
这家公司曾一度濒临破产,后来靠自主研发起死回生。
Zhè jiā gōngsī céng yīdù bīnlín pòchǎn, hòulái kào zìzhǔ yánfā qǐ sǐ huí shēng.
Công ty này từng có lúc bên bờ phá sản, về sau nhờ tự nghiên cứu phát triển mà hồi sinh.
克隆技术一度引起全世界的恐慌。
Kèlóng jìshù yīdù yǐnqǐ quán shìjiè de kǒnghuāng.
Kỹ thuật nhân bản vô tính từng có thời gây hoang mang khắp thế giới.
So với tiếng Việt
一度 ở đây không phải “một độ” (nhiệt độ) hay “một lần” như 一次. Nó ngầm nói trạng thái đó đã qua; nếu việc vẫn đang tiếp diễn thì dùng 一直. Tiếng Việt tương đương “đã có lúc”, “từng có thời”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Diễn đàn khởi nghiệp công nghệ ở TP. Hồ Chí Minh: chị Linh, nhà sáng lập một startup AI, trao đổi với nhà đầu tư Trung Quốc ông Hoàng.
黄总
林女士,听说贵公司以越南语语音识别见长?
Lín nǚshì, tīngshuō guì gōngsī yǐ Yuènányǔ yǔyīn shíbié jiàncháng?Chị Linh, nghe nói công ty chị nổi trội về nhận dạng giọng nói tiếng Việt?阿林
是的。越南语有六个声调,方言差异大,别人很难进入,这正是我们的突破口。
Shì de. Yuènányǔ yǒu liù gè shēngdiào, fāngyán chāyì dà, biérén hěn nán jìnrù, zhè zhèng shì wǒmen de tūpòkǒu.Vâng. Tiếng Việt có sáu thanh, phương ngữ khác nhau nhiều, người khác rất khó vào, đó chính là điểm đột phá của chúng tôi.黄总
现在各种人工智能产品层出不穷,你们不担心被巨头取代吗?
Xiànzài gè zhǒng réngōng zhìnéng chǎnpǐn céng chū bù qióng, nǐmen bù dānxīn bèi jùtóu qǔdài ma?Giờ các sản phẩm trí tuệ nhân tạo xuất hiện không ngớt, các chị không lo bị các ông lớn thay thế sao?阿林
我们建立了上万小时的方言数据库,借以不断迭代模型。
Wǒmen jiànlì le shàng wàn xiǎoshí de fāngyán shùjùkù, jièyǐ bùduàn diédài móxíng.Chúng tôi xây dựng cơ sở dữ liệu phương ngữ hơn chục nghìn giờ, nhờ đó liên tục cải tiến mô hình.黄总
那你们目前最大的瓶颈是什么?
Nà nǐmen mùqián zuì dà de píngjǐng shì shénme?Vậy hiện nút thắt lớn nhất của các chị là gì?阿林
服务器。训练一次就要花几十万美元,去年我们一度差点儿停工。
Fúwùqì. Xùnliàn yī cì jiù yào huā jǐ shí wàn Měiyuán, qùnián wǒmen yīdù chàdiǎnr tínggōng.Máy chủ. Huấn luyện một lần đã tốn mấy trăm nghìn đô, năm ngoái có lúc chúng tôi suýt phải ngừng.黄总
安全方面呢?现在黑客很多,医院和银行的客户可是很敏感的。
Ānquán fāngmiàn ne? Xiànzài hēikè hěn duō, yīyuàn hé yínháng de kèhù kě shì hěn mǐngǎn de.Còn về an toàn? Bây giờ tin tặc nhiều, khách hàng là bệnh viện và ngân hàng rất nhạy cảm đấy.阿林
但凡涉及个人信息的录音,便在本地加密,绝不出境。
Dànfán shèjí gèrén xìnxī de lùyīn, biàn zài běndì jiāmì, jué bù chūjìng.Phàm là bản ghi âm có thông tin cá nhân thì đều được mã hóa tại chỗ, tuyệt không đưa ra nước ngoài.黄总
很好。东南亚其他国家的语言也是多声调,都有类似的需求。
Hěn hǎo. Dōngnányà qítā guójiā de yǔyán yě shì duō shēngdiào, dōu yǒu lèisì de xūqiú.Tốt lắm. Ngôn ngữ của các nước Đông Nam Á khác cũng nhiều thanh điệu, đều có nhu cầu tương tự.阿林
所以我们希望后来居上,成为这个细分市场的领头羊。
Suǒyǐ wǒmen xīwàng hòu lái jū shàng, chéngwéi zhège xìfēn shìchǎng de lǐngtóuyáng.Vì thế chúng tôi mong đi sau mà vượt lên, trở thành người dẫn đầu phân khúc này.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, Việt Nam hiện là căn cứ quan trọng ở khâu nào?
2.Vì sao doanh nghiệp quốc tế mở nhà máy ở Việt Nam?
3.Theo bài, điểm mạnh của kỹ sư Việt Nam là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“瓶颈” trong câu “电池技术是电动车发展的瓶颈” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ đúng cho “diédài” (cập nhật phiên bản liên tục).
3.Điền vào chỗ trống: 这所大学___人工智能研究___。
4.“汽车生产线一度停工。” nghĩa là gì?
5.Dịch: “Phàm là dữ liệu có thông tin cá nhân thì phải mã hóa.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChọn một sản phẩm công nghệ Việt Nam bạn biết (ví điện tử, xe điện, ứng dụng AI...) và giới thiệu bằng tiếng Trung trong 2 phút như đang gọi vốn: thế mạnh (以…见长), nút thắt (瓶颈), giai đoạn khó khăn đã qua (一度).
HSK 7–9 · 300–600 chữ
Bài 4: Khoa học công nghệ mũi nhọn
Viết bài 300–400 chữ Hán: “Trí tuệ nhân tạo sẽ thay thế phiên dịch viên?” Nêu lập luận hai phía, dùng 借以, 但凡…便, 一度 và một thành ngữ của bài.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.