Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Văn học cổ điển: Đường thi, Tống từ

唐诗宋词

Sau bài này, bạn có thể nói về đặc điểm thơ Đường, từ Tống, phân tích ý cảnh, cách luyện chữ của một câu thơ và so sánh với thơ Đường luật của Việt Nam.

1

26 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 绝句

    juéjù

    HVtuyệt cúPhồn thể 絕句

    thơ tứ tuyệtdanh từ

    绝句只有四句,却能写尽离愁。

    Juéjù zhǐyǒu sì jù, què néng xiějìn líchóu.Thơ tứ tuyệt chỉ có bốn câu mà nói hết được nỗi sầu ly biệt.
  • 律诗

    lǜshī

    HVluật thiPhồn thể 律詩

    thơ luật (bát cú)danh từ

    律诗共八句,中间两联要求对仗。

    Lǜshī gòng bā jù, zhōngjiān liǎng lián yāoqiú duìzhàng.Thơ luật có tám câu, hai liên giữa phải đối nhau.
  • 韵味

    yùnwèi

    HVvận vịPhồn thể 韻味

    phong vị, dư vị (của thơ, nhạc)danh từ

    用普通话读唐诗,有些韵味已经听不出来了。

    Yòng pǔtōnghuà dú Tángshī, yǒuxiē yùnwèi yǐjīng tīng bù chūlai le.Đọc thơ Đường bằng tiếng phổ thông, có những dư vị đã không còn nghe ra được.
  • 平仄

    píngzè

    HVbình trắc

    bằng trắcdanh từ

    越南的唐律诗也讲究平仄。

    Yuènán de Tánglǜshī yě jiǎngjiu píngzè.Thơ Đường luật Việt Nam cũng coi trọng bằng trắc.
  • 对仗

    duìzhàng

    HVđối trượngPhồn thể 對仗

    phép đối (trong thơ)danh từ

    这两句对仗工整,读来朗朗上口。

    Zhè liǎng jù duìzhàng gōngzhěng, dú lái lǎnglǎng shàngkǒu.Hai câu này đối rất chỉnh, đọc lên rất thuận miệng.
  • 背诵

    bèisòng

    HVbối tụngPhồn thể 背誦

    học thuộc lòng, đọc thuộcđộng từ

    很多越南老人至今还能背诵《翘传》的片段。

    Hěn duō Yuènán lǎorén zhìjīn hái néng bèisòng “Qiào Zhuàn” de piànduàn.Nhiều cụ già Việt Nam đến nay vẫn đọc thuộc được những đoạn “Truyện Kiều”.
  • 委婉

    wěiwǎn

    HVủy uyển

    uyển chuyển, nói khéo, tế nhịtính từ

    诗人用委婉的笔法表达了对朋友的思念。

    Shīrén yòng wěiwǎn de bǐfǎ biǎodá le duì péngyou de sīniàn.Nhà thơ dùng ngòi bút uyển chuyển để bày tỏ nỗi nhớ bạn.
  • 典范

    diǎnfàn

    HVđiển phạmPhồn thể 典範

    mẫu mực, khuôn mẫudanh từ

    这首诗被视为炼字的典范。

    Zhè shǒu shī bèi shìwéi liànzì de diǎnfàn.Bài thơ này được coi là mẫu mực của việc luyện chữ.
  • 意境

    yìjìng

    HVý cảnh

    ý cảnh (không khí, cảnh giới của tác phẩm)danh từ

    这首诗意境深远,耐人寻味。

    Zhè shǒu shī yìjìng shēnyuǎn, nài rén xúnwèi.Bài thơ này ý cảnh sâu xa, càng ngẫm càng thấm.
  • 寓意

    yùyì

    HVngụ ý

    ngụ ý, ý nghĩa gửi gắmdanh từ

    诗中的明月寓意着团圆与思乡。

    Shī zhōng de míngyuè yùyìzhe tuányuán yǔ sīxiāng.Vầng trăng sáng trong thơ ngụ ý sum họp và nỗi nhớ quê.
  • 朦胧

    ménglóng

    HVmông lungPhồn thể 朦朧

    mờ ảo, mông lungtính từ

    月色朦胧,更添了几分离愁。

    Yuèsè ménglóng, gèng tiān le jǐ fēn líchóu.Ánh trăng mờ ảo càng thêm mấy phần sầu ly biệt.
  • 气势

    qìshì

    HVkhí thếPhồn thể 氣勢

    khí thế, khí pháchdanh từ

    苏轼的词气势磅礴,风格豪放。

    Sū Shì de cí qìshì pángbó, fēnggé háofàng.Từ của Tô Thức khí thế mạnh mẽ, phong cách phóng khoáng.
  • 抒情

    shūqíng

    HVtrữ tình

    trữ tình, bày tỏ cảm xúcđộng từ

    诗人借景抒情,写出了心中的孤独。

    Shīrén jiè jǐng shūqíng, xiěchū le xīnzhōng de gūdú.Nhà thơ mượn cảnh tả tình, viết ra nỗi cô đơn trong lòng.
  • 含蓄

    hánxù

    HVhàm súc

    hàm súc, kín đáotính từ

    中国古诗讲究含蓄,不把话说尽。

    Zhōngguó gǔshī jiǎngjiu hánxù, bù bǎ huà shuōjìn.Thơ cổ Trung Quốc chuộng sự hàm súc, không nói hết lời.
  • 文人

    wénrén

    HVvăn nhân

    văn nhân, nhà nho, người làm văn chươngdanh từ

    古代文人常以诗会友。

    Gǔdài wénrén cháng yǐ shī huì yǒu.Văn nhân thời xưa thường lấy thơ để kết bạn.
  • 古人

    gǔrén

    HVcổ nhân

    người xưa, cổ nhândanh từ

    古人写诗,讲究一字不可移易。

    Gǔrén xiě shī, jiǎngjiu yī zì bùkě yíyì.Người xưa làm thơ chuộng việc một chữ cũng không thể thay đổi.
  • 鉴赏

    jiànshǎng

    HVgiám thưởngPhồn thể 鑒賞

    thẩm định và thưởng thứcđộng từ

    诗词鉴赏是高考语文的必考题型。

    Shīcí jiànshǎng shì gāokǎo yǔwén de bì kǎo tíxíng.Thẩm bình thơ từ là dạng đề bắt buộc trong môn Ngữ văn thi đại học.
  • 情怀

    qínghuái

    HVtình hoàiPhồn thể 情懷

    tâm tình, nỗi lòngdanh từ

    这首诗表达了诗人的家国情怀。

    Zhè shǒu shī biǎodá le shīrén de jiāguó qínghuái.Bài thơ này bày tỏ nỗi lòng của nhà thơ đối với gia đình và đất nước.
  • 荒凉

    huāngliáng

    HVhoang lươngPhồn thể 荒涼

    hoang vắng, hoang vutính từ

    边塞诗多写大漠的荒凉景色。

    Biānsàishī duō xiě dàmò de huāngliáng jǐngsè.Thơ biên tái hay tả cảnh sa mạc hoang vắng.
  • 伤感

    shānggǎn

    HVthương cảmPhồn thể 傷感

    buồn thương, xúc động buồntính từ

    读完这首词,心中不免有些伤感。

    Dúwán zhè shǒu cí, xīnzhōng bùmiǎn yǒuxiē shānggǎn.Đọc xong bài từ này, lòng không khỏi có chút buồn thương.
  • 耐人寻味

    nài rén xún wèi

    HVnại nhân tầm vịPhồn thể 耐人尋味

    (thành ngữ) đáng suy ngẫm, càng ngẫm càng thấmcụm từ

    短短二十个字,却耐人寻味。

    Duǎnduǎn èrshí gè zì, què nài rén xún wèi.Chỉ hai mươi chữ ngắn ngủi mà càng ngẫm càng thấm.
  • 寄托

    jìtuō

    HVký thácPhồn thể 寄託

    gửi gắm, ký thácđộng từ

    诗人把思乡之情寄托在明月上。

    Shīrén bǎ sīxiāng zhī qíng jìtuō zài míngyuè shàng.Nhà thơ gửi gắm nỗi nhớ quê vào vầng trăng sáng.
  • 引经据典

    yǐn jīng jù diǎn

    HVdẫn kinh cứ điểnPhồn thể 引經據典

    (thành ngữ) dẫn kinh điển, trích điển cốcụm từ

    他的诗喜欢引经据典,不看注释很难读懂。

    Tā de shī xǐhuan yǐn jīng jù diǎn, bù kàn zhùshì hěn nán dúdǒng.Thơ ông ấy hay dẫn điển cố, không xem chú thích thì rất khó hiểu.
  • 家喻户晓

    jiā yù hù xiǎo

    HVgia dụ hộ hiểuPhồn thể 家喻戶曉

    (thành ngữ) nhà nhà đều biết, ai ai cũng biếtcụm từ

    《静夜思》在中国可谓家喻户晓。

    “Jìng Yè Sī” zài Zhōngguó kěwèi jiā yù hù xiǎo.Bài “Tĩnh dạ tư” ở Trung Quốc có thể nói là nhà nhà đều biết.
  • 情景交融

    qíng jǐng jiāo róng

    HVtình cảnh giao dung

    (thành ngữ) tình và cảnh hòa quyệncụm từ

    好诗往往情景交融,难分彼此。

    Hǎo shī wǎngwǎng qíng jǐng jiāo róng, nán fēn bǐcǐ.Thơ hay thường tình cảnh hòa quyện, khó tách rời.
  • 一字千金

    yī zì qiān jīn

    HVnhất tự thiên kim

    (thành ngữ) một chữ đáng nghìn vàng (văn chương quý giá)cụm từ

    这篇文章字字珠玑,可谓一字千金。

    Zhè piān wénzhāng zì zì zhūjī, kěwèi yī zì qiān jīn.Bài văn này chữ nào cũng như ngọc, có thể nói một chữ đáng nghìn vàng.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

未尝 / 未尝不 – chưa từng / không phải là không

未尝 + động từ (= 不曾) ; 未尝不 + động từ / tính từ (phủ định kép, nói giảm)

未尝 (vị thường) là văn ngôn: “chưa từng”. 未尝不 là phủ định kép, khẳng định nhẹ nhàng, khéo léo: “cũng không phải là không…, cũng có thể…”. Trong văn nghị luận, 未尝不是一种… rất hay dùng để đưa ra quan điểm mềm mỏng.

  • 他一生未尝离开故乡,却写尽了天下山水。

    Tā yīshēng wèicháng líkāi gùxiāng, què xiějìn le tiānxià shānshuǐ.

    Cả đời ông chưa từng rời quê, vậy mà viết hết non sông thiên hạ.

  • 读不懂古诗,未尝不可以先读译文。

    Dú bù dǒng gǔshī, wèicháng bù kěyǐ xiān dú yìwén.

    Đọc không hiểu thơ cổ thì cũng chẳng phải không thể đọc bản dịch trước.

  • 失败未尝不是一种收获。

    Shībài wèicháng bù shì yī zhǒng shōuhuò.

    Thất bại cũng chưa hẳn không phải là một điều thu hoạch.

So với tiếng Việt

尝 ở đây là “từng” (như 尝试 = thử), không phải “nếm”. Hán Việt “vị thường” dễ khiến người Việt hiểu nhầm thành “không bình thường”. Với 未尝不, dịch là “cũng chưa hẳn là không”, “không phải là không”.

何以 – vì sao, lấy gì mà (văn ngôn)

何以 + động từ / tính từ ? ; 何以见得?

何以 (hà dĩ) = 为什么 hoặc 凭什么 / 用什么, dùng trong câu hỏi trang trọng hoặc câu hỏi tu từ. Cụm cố định 何以见得 = “dựa vào đâu mà thấy vậy?”. Trong tiêu đề, bài luận: 何以… thể hiện câu hỏi mang tính suy ngẫm.

  • 这首小诗何以流传千年?

    Zhè shǒu xiǎo shī héyǐ liúchuán qiān nián?

    Bài thơ nhỏ này vì sao lưu truyền được nghìn năm?

  • 你说这首词是苏轼写的,何以见得?

    Nǐ shuō zhè shǒu cí shì Sū Shì xiě de, héyǐ jiàn de?

    Anh nói bài từ này do Tô Thức viết, dựa vào đâu mà thấy vậy?

  • 不读原文,何以体会古诗的韵味?

    Bù dú yuánwén, héyǐ tǐhuì gǔshī de yùnwèi?

    Không đọc nguyên văn thì lấy gì mà cảm được cái vị của thơ cổ?

So với tiếng Việt

Tiếng Việt có “hà cớ”, “cớ sao”: 何以 gần như vậy. Đừng nhầm 何以 với 可以 (kěyǐ). Trong hội thoại thường ngày dùng 为什么; 何以 chỉ dùng trong văn viết hoặc khi muốn trang trọng, văn hoa.

何其 – sao mà… đến thế, biết bao

(Chủ ngữ) + 何其 + tính từ (hai âm tiết)!

何其 (hà kỳ) là phó từ cảm thán văn ngôn, tương đương 多么, dùng để bày tỏ cảm xúc mạnh: khen ngợi, xót xa hoặc chê trách. Câu thường kết thúc bằng dấu chấm than; hay gặp 何其相似 (giống nhau biết bao), 何其不幸, 何其难得. Đôi khi dùng trong câu hỏi tu từ.

  • 一个“绿”字写尽了春色,何其传神!

    Yī gè “lǜ” zì xiějìn le chūnsè, héqí chuánshén!

    Một chữ “xanh” tả hết sắc xuân, sống động biết bao!

  • 李白与阮攸相隔千年,思乡的情怀却何其相似。

    Lǐ Bái yǔ Ruǎn Yōu xiānggé qiān nián, sīxiāng de qínghuái què héqí xiāngsì.

    Lý Bạch và Nguyễn Du cách nhau nghìn năm, mà nỗi lòng nhớ quê sao mà giống nhau đến thế.

  • 能读懂古诗的原文,是何其幸运的事!

    Néng dúdǒng gǔshī de yuánwén, shì héqí xìngyùn de shì!

    Đọc hiểu được thơ cổ bằng nguyên văn, thật là điều may mắn biết bao!

So với tiếng Việt

何其 không phải câu hỏi “cái gì” (何 = gì). Tiếng Việt tương đương “biết bao”, “sao mà… thế”. Không dùng 何其 trong lời nói hằng ngày; khẩu ngữ nói 多么 hoặc 太…了.

莫不 – không ai không, đều

Chủ ngữ (số nhiều) + 莫不 + động từ / tính từ

莫不 (mạc bất) là phủ định kép văn ngôn: 莫 = “không ai, không cái gì”, 莫不 = “không ai là không” → tất cả đều. Thường đi với 为之 trong 莫不为之感动 (ai nấy đều cảm động).

  • 读过这首诗的人,莫不为之动容。

    Dúguo zhè shǒu shī de rén, mò bù wèi zhī dòngróng.

    Ai đã đọc bài thơ này đều xúc động.

  • 唐代诗人莫不重视炼字。

    Tángdài shīrén mò bù zhòngshì liànzì.

    Các nhà thơ đời Đường ai cũng coi trọng việc luyện chữ.

  • 古往今来的名篇,莫不情景交融。

    Gǔ wǎng jīn lái de míngpiān, mò bù qíng jǐng jiāo róng.

    Danh tác xưa nay không bài nào không hòa quyện tình cảnh.

So với tiếng Việt

莫 trong văn ngôn không phải “đừng” (莫 = 不要 chỉ dùng trong câu cầu khiến như 莫忘). Trong 莫不, nó là đại từ phủ định “không ai”. 莫不 = 无不 = 都.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Giờ thảo luận ở khoa Trung văn, Đại học Sư phạm Hà Nội: Phương và bạn du học sinh Trung Quốc Tô Vũ trao đổi về cách dịch thơ.

  1. 阿芳

    苏雨,你说“春风又绿江南岸”这句诗,何以被称为炼字的典范?

    Sū Yǔ, nǐ shuō “Chūnfēng yòu lǜ Jiāngnán àn” zhè jù shī, héyǐ bèi chēngwéi liànzì de diǎnfàn?Tô Vũ này, câu “Gió xuân lại xanh bờ Giang Nam”, vì sao lại được gọi là mẫu mực của luyện chữ?
  2. 苏雨

    相传王安石先后试过“到”“过”“入”“满”,最后才定下“绿”字。

    Xiāngchuán Wáng Ānshí xiānhòu shìguo “dào” “guò” “rù” “mǎn”, zuìhòu cái dìngxià “lǜ” zì.Tương truyền Vương An Thạch đã lần lượt thử “đến”, “qua”, “vào”, “đầy”, cuối cùng mới chọn chữ “xanh”.
  3. 阿芳

    形容词当动词用,一下子就有了颜色,有了动感,何其传神!

    Xíngróngcí dàng dòngcí yòng, yīxiàzi jiù yǒu le yánsè, yǒu le dònggǎn, héqí chuánshén!Tính từ dùng như động từ, lập tức có màu sắc, có chuyển động, sống động biết bao!
  4. 苏雨

    对。读过的人莫不佩服,这就是一字千金。

    Duì. Dúguo de rén mò bù pèifú, zhè jiù shì yī zì qiān jīn.Đúng thế. Ai đọc cũng phục, đó chính là một chữ đáng nghìn vàng.
  5. 阿芳

    可是译成越南语,“làm xanh”听起来很生硬。

    Kěshì yìchéng Yuènányǔ, “làm xanh” tīng qǐlai hěn shēngyìng.Nhưng dịch sang tiếng Việt, “làm xanh” nghe rất cứng.
  6. 苏雨

    那就先别追求字字对应,先保住意境和韵味。

    Nà jiù xiān bié zhuīqiú zì zì duìyìng, xiān bǎozhù yìjìng hé yùnwèi.Vậy thì khoan theo đuổi tương ứng từng chữ, giữ được ý cảnh và dư vị trước đã.
  7. 阿芳

    越南的唐律诗也讲究平仄和对仗,我觉得翻译成六八体未尝不可。

    Yuènán de Tánglǜshī yě jiǎngjiu píngzè hé duìzhàng, wǒ juéde fānyì chéng liù-bā tǐ wèicháng bù kě.Thơ Đường luật Việt Nam cũng coi trọng bằng trắc và phép đối, mình thấy dịch thành thể lục bát cũng không phải là không được.
  8. 苏雨

    有意思!不过律诗的含蓄,六八体能保留多少?

    Yǒu yìsi! Bùguò lǜshī de hánxù, liù-bā tǐ néng bǎoliú duōshao?Hay đấy! Nhưng sự hàm súc của thơ luật, thể lục bát giữ được bao nhiêu?
  9. 阿芳

    这正是难处。所以我打算附上注释,解释诗里的典故和寓意。

    Zhè zhèng shì nánchù. Suǒyǐ wǒ dǎsuàn fùshàng zhùshì, jiěshì shī lǐ de diǎngù hé yùyì.Đó chính là cái khó. Nên mình định kèm chú thích, giải thích điển cố và ngụ ý trong bài thơ.
  10. 苏雨

    好主意。下周的鉴赏课,你就讲这个吧!

    Hǎo zhǔyi. Xià zhōu de jiànshǎng kè, nǐ jiù jiǎng zhège ba!Ý hay đấy. Giờ thẩm bình tuần sau, cậu trình bày đề tài này nhé!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

一个“绿”字

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Chữ “绿” trong câu thơ của Vương An Thạch được dùng như từ loại nào?

  2. 2.Trước khi chọn “绿”, nhà thơ KHÔNG thử chữ nào trong các chữ sau?

  3. 3.Theo bài, văn nhân Việt Nam xưa làm thơ lục bát bằng chữ gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“含蓄” trong “中国古诗讲究含蓄” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách viết đúng của “ménglóng” (mờ ảo, mông lung).

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 失败___不是一种收获。

  4. 4.Câu nào dùng 莫不 đúng?

  5. 5.Dịch: “两位诗人相隔千年,情怀却何其相似。”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChọn một bài thơ Đường bạn thuộc (bản Hán Việt). Đọc to nguyên văn tiếng Trung hiện đại, rồi dùng tiếng Trung nói 2 phút về ý cảnh và chữ “đắt” nhất của bài, dùng 何以 và 莫不.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 7–9 · 300–600 chữ

Bài 5: Văn học cổ điển: Đường thi, Tống từ

Viết bài thẩm bình 300–400 chữ Hán về một bài thơ Đường hoặc một bài thơ Đường luật Việt Nam (ví dụ của Bà Huyện Thanh Quan); dùng 未尝不, 何其, 何以 và ít nhất 6 từ ngữ của bài (意境, 对仗, 韵味, 寓意...).

0 chữ · nên viết 300–600

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.