绝句
juéjù
HVtuyệt cúPhồn thể 絕句
绝句只有四句,却能写尽离愁。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
唐诗宋词
Sau bài này, bạn có thể nói về đặc điểm thơ Đường, từ Tống, phân tích ý cảnh, cách luyện chữ của một câu thơ và so sánh với thơ Đường luật của Việt Nam.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
绝句
juéjù
HVtuyệt cúPhồn thể 絕句
绝句只有四句,却能写尽离愁。
律诗
lǜshī
HVluật thiPhồn thể 律詩
律诗共八句,中间两联要求对仗。
韵味
yùnwèi
HVvận vịPhồn thể 韻味
用普通话读唐诗,有些韵味已经听不出来了。
平仄
píngzè
HVbình trắc
越南的唐律诗也讲究平仄。
对仗
duìzhàng
HVđối trượngPhồn thể 對仗
这两句对仗工整,读来朗朗上口。
背诵
bèisòng
HVbối tụngPhồn thể 背誦
很多越南老人至今还能背诵《翘传》的片段。
委婉
wěiwǎn
HVủy uyển
诗人用委婉的笔法表达了对朋友的思念。
典范
diǎnfàn
HVđiển phạmPhồn thể 典範
这首诗被视为炼字的典范。
意境
yìjìng
HVý cảnh
这首诗意境深远,耐人寻味。
寓意
yùyì
HVngụ ý
诗中的明月寓意着团圆与思乡。
朦胧
ménglóng
HVmông lungPhồn thể 朦朧
月色朦胧,更添了几分离愁。
气势
qìshì
HVkhí thếPhồn thể 氣勢
苏轼的词气势磅礴,风格豪放。
抒情
shūqíng
HVtrữ tình
诗人借景抒情,写出了心中的孤独。
含蓄
hánxù
HVhàm súc
中国古诗讲究含蓄,不把话说尽。
文人
wénrén
HVvăn nhân
古代文人常以诗会友。
古人
gǔrén
HVcổ nhân
古人写诗,讲究一字不可移易。
鉴赏
jiànshǎng
HVgiám thưởngPhồn thể 鑒賞
诗词鉴赏是高考语文的必考题型。
情怀
qínghuái
HVtình hoàiPhồn thể 情懷
这首诗表达了诗人的家国情怀。
荒凉
huāngliáng
HVhoang lươngPhồn thể 荒涼
边塞诗多写大漠的荒凉景色。
伤感
shānggǎn
HVthương cảmPhồn thể 傷感
读完这首词,心中不免有些伤感。
耐人寻味
nài rén xún wèi
HVnại nhân tầm vịPhồn thể 耐人尋味
短短二十个字,却耐人寻味。
寄托
jìtuō
HVký thácPhồn thể 寄託
诗人把思乡之情寄托在明月上。
引经据典
yǐn jīng jù diǎn
HVdẫn kinh cứ điểnPhồn thể 引經據典
他的诗喜欢引经据典,不看注释很难读懂。
家喻户晓
jiā yù hù xiǎo
HVgia dụ hộ hiểuPhồn thể 家喻戶曉
《静夜思》在中国可谓家喻户晓。
情景交融
qíng jǐng jiāo róng
HVtình cảnh giao dung
好诗往往情景交融,难分彼此。
一字千金
yī zì qiān jīn
HVnhất tự thiên kim
这篇文章字字珠玑,可谓一字千金。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
yùn
vần; phong vị
13 nét
Thành phần: 音 (âm) + 匀 (quân)
Mẹo nhớ: Âm thanh (音) đều đặn (匀) là vần. Phồn thể 韻. 韵味 là phong vị, dư vị.
zè
nghiêng; thanh trắc
4 nét
Thành phần: 厂 (hán – vách đá) + 人 (nhân)
Mẹo nhớ: Người (人) đứng dưới vách đá (厂) phải nghiêng mình: thanh trắc là thanh “nghiêng”, không bằng.
wǎn
uyển chuyển, khéo léo
11 nét
Thành phần: 女 (nữ) + 宛 (uyển)
Mẹo nhớ: Dáng người con gái (女) mềm mại: 婉约 (uyển ước), 委婉 (uyển chuyển, nói khéo).
sòng
đọc to, đọc thuộc
9 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 甬 (dũng)
Mẹo nhớ: Lời (讠) tuôn ra trôi chảy như nước trong ống (甬): 背诵 (đọc thuộc), 朗诵 (ngâm đọc diễn cảm), 传诵 (truyền tụng).
méng
mờ, không rõ
17 nét
Thành phần: 月 (nguyệt) + 蒙 (mông – che phủ)
Mẹo nhớ: Mặt trăng (月) bị che phủ (蒙): ánh trăng mờ ảo. Luôn đi đôi với 胧 trong 朦胧 (mông lung); cả hai đều có bộ 月.
yín
ngâm (thơ)
7 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 今 (kim)
Mẹo nhớ: Miệng (口) ngâm câu thơ hôm nay (今): 吟诵, 吟诗. Ngâm thơ là cái thú của nhà nho Việt xưa.
jiàn
gương soi; xem xét
13 nét
Thành phần: Trên: phần giản hóa của 監 (giám) ; dưới: 金 (kim)
Mẹo nhớ: Gương đồng (金) xưa dùng để soi: 鉴赏 (giám thưởng), 借鉴 (tham khảo), 鉴于 (xét thấy).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
未尝 + động từ (= 不曾) ; 未尝不 + động từ / tính từ (phủ định kép, nói giảm)
未尝 (vị thường) là văn ngôn: “chưa từng”. 未尝不 là phủ định kép, khẳng định nhẹ nhàng, khéo léo: “cũng không phải là không…, cũng có thể…”. Trong văn nghị luận, 未尝不是一种… rất hay dùng để đưa ra quan điểm mềm mỏng.
他一生未尝离开故乡,却写尽了天下山水。
Tā yīshēng wèicháng líkāi gùxiāng, què xiějìn le tiānxià shānshuǐ.
Cả đời ông chưa từng rời quê, vậy mà viết hết non sông thiên hạ.
读不懂古诗,未尝不可以先读译文。
Dú bù dǒng gǔshī, wèicháng bù kěyǐ xiān dú yìwén.
Đọc không hiểu thơ cổ thì cũng chẳng phải không thể đọc bản dịch trước.
失败未尝不是一种收获。
Shībài wèicháng bù shì yī zhǒng shōuhuò.
Thất bại cũng chưa hẳn không phải là một điều thu hoạch.
So với tiếng Việt
尝 ở đây là “từng” (như 尝试 = thử), không phải “nếm”. Hán Việt “vị thường” dễ khiến người Việt hiểu nhầm thành “không bình thường”. Với 未尝不, dịch là “cũng chưa hẳn là không”, “không phải là không”.
何以 + động từ / tính từ ? ; 何以见得?
何以 (hà dĩ) = 为什么 hoặc 凭什么 / 用什么, dùng trong câu hỏi trang trọng hoặc câu hỏi tu từ. Cụm cố định 何以见得 = “dựa vào đâu mà thấy vậy?”. Trong tiêu đề, bài luận: 何以… thể hiện câu hỏi mang tính suy ngẫm.
这首小诗何以流传千年?
Zhè shǒu xiǎo shī héyǐ liúchuán qiān nián?
Bài thơ nhỏ này vì sao lưu truyền được nghìn năm?
你说这首词是苏轼写的,何以见得?
Nǐ shuō zhè shǒu cí shì Sū Shì xiě de, héyǐ jiàn de?
Anh nói bài từ này do Tô Thức viết, dựa vào đâu mà thấy vậy?
不读原文,何以体会古诗的韵味?
Bù dú yuánwén, héyǐ tǐhuì gǔshī de yùnwèi?
Không đọc nguyên văn thì lấy gì mà cảm được cái vị của thơ cổ?
So với tiếng Việt
Tiếng Việt có “hà cớ”, “cớ sao”: 何以 gần như vậy. Đừng nhầm 何以 với 可以 (kěyǐ). Trong hội thoại thường ngày dùng 为什么; 何以 chỉ dùng trong văn viết hoặc khi muốn trang trọng, văn hoa.
(Chủ ngữ) + 何其 + tính từ (hai âm tiết)!
何其 (hà kỳ) là phó từ cảm thán văn ngôn, tương đương 多么, dùng để bày tỏ cảm xúc mạnh: khen ngợi, xót xa hoặc chê trách. Câu thường kết thúc bằng dấu chấm than; hay gặp 何其相似 (giống nhau biết bao), 何其不幸, 何其难得. Đôi khi dùng trong câu hỏi tu từ.
一个“绿”字写尽了春色,何其传神!
Yī gè “lǜ” zì xiějìn le chūnsè, héqí chuánshén!
Một chữ “xanh” tả hết sắc xuân, sống động biết bao!
李白与阮攸相隔千年,思乡的情怀却何其相似。
Lǐ Bái yǔ Ruǎn Yōu xiānggé qiān nián, sīxiāng de qínghuái què héqí xiāngsì.
Lý Bạch và Nguyễn Du cách nhau nghìn năm, mà nỗi lòng nhớ quê sao mà giống nhau đến thế.
能读懂古诗的原文,是何其幸运的事!
Néng dúdǒng gǔshī de yuánwén, shì héqí xìngyùn de shì!
Đọc hiểu được thơ cổ bằng nguyên văn, thật là điều may mắn biết bao!
So với tiếng Việt
何其 không phải câu hỏi “cái gì” (何 = gì). Tiếng Việt tương đương “biết bao”, “sao mà… thế”. Không dùng 何其 trong lời nói hằng ngày; khẩu ngữ nói 多么 hoặc 太…了.
Chủ ngữ (số nhiều) + 莫不 + động từ / tính từ
莫不 (mạc bất) là phủ định kép văn ngôn: 莫 = “không ai, không cái gì”, 莫不 = “không ai là không” → tất cả đều. Thường đi với 为之 trong 莫不为之感动 (ai nấy đều cảm động).
读过这首诗的人,莫不为之动容。
Dúguo zhè shǒu shī de rén, mò bù wèi zhī dòngróng.
Ai đã đọc bài thơ này đều xúc động.
唐代诗人莫不重视炼字。
Tángdài shīrén mò bù zhòngshì liànzì.
Các nhà thơ đời Đường ai cũng coi trọng việc luyện chữ.
古往今来的名篇,莫不情景交融。
Gǔ wǎng jīn lái de míngpiān, mò bù qíng jǐng jiāo róng.
Danh tác xưa nay không bài nào không hòa quyện tình cảnh.
So với tiếng Việt
莫 trong văn ngôn không phải “đừng” (莫 = 不要 chỉ dùng trong câu cầu khiến như 莫忘). Trong 莫不, nó là đại từ phủ định “không ai”. 莫不 = 无不 = 都.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Giờ thảo luận ở khoa Trung văn, Đại học Sư phạm Hà Nội: Phương và bạn du học sinh Trung Quốc Tô Vũ trao đổi về cách dịch thơ.
阿芳
苏雨,你说“春风又绿江南岸”这句诗,何以被称为炼字的典范?
Sū Yǔ, nǐ shuō “Chūnfēng yòu lǜ Jiāngnán àn” zhè jù shī, héyǐ bèi chēngwéi liànzì de diǎnfàn?Tô Vũ này, câu “Gió xuân lại xanh bờ Giang Nam”, vì sao lại được gọi là mẫu mực của luyện chữ?苏雨
相传王安石先后试过“到”“过”“入”“满”,最后才定下“绿”字。
Xiāngchuán Wáng Ānshí xiānhòu shìguo “dào” “guò” “rù” “mǎn”, zuìhòu cái dìngxià “lǜ” zì.Tương truyền Vương An Thạch đã lần lượt thử “đến”, “qua”, “vào”, “đầy”, cuối cùng mới chọn chữ “xanh”.阿芳
形容词当动词用,一下子就有了颜色,有了动感,何其传神!
Xíngróngcí dàng dòngcí yòng, yīxiàzi jiù yǒu le yánsè, yǒu le dònggǎn, héqí chuánshén!Tính từ dùng như động từ, lập tức có màu sắc, có chuyển động, sống động biết bao!苏雨
对。读过的人莫不佩服,这就是一字千金。
Duì. Dúguo de rén mò bù pèifú, zhè jiù shì yī zì qiān jīn.Đúng thế. Ai đọc cũng phục, đó chính là một chữ đáng nghìn vàng.阿芳
可是译成越南语,“làm xanh”听起来很生硬。
Kěshì yìchéng Yuènányǔ, “làm xanh” tīng qǐlai hěn shēngyìng.Nhưng dịch sang tiếng Việt, “làm xanh” nghe rất cứng.苏雨
那就先别追求字字对应,先保住意境和韵味。
Nà jiù xiān bié zhuīqiú zì zì duìyìng, xiān bǎozhù yìjìng hé yùnwèi.Vậy thì khoan theo đuổi tương ứng từng chữ, giữ được ý cảnh và dư vị trước đã.阿芳
越南的唐律诗也讲究平仄和对仗,我觉得翻译成六八体未尝不可。
Yuènán de Tánglǜshī yě jiǎngjiu píngzè hé duìzhàng, wǒ juéde fānyì chéng liù-bā tǐ wèicháng bù kě.Thơ Đường luật Việt Nam cũng coi trọng bằng trắc và phép đối, mình thấy dịch thành thể lục bát cũng không phải là không được.苏雨
有意思!不过律诗的含蓄,六八体能保留多少?
Yǒu yìsi! Bùguò lǜshī de hánxù, liù-bā tǐ néng bǎoliú duōshao?Hay đấy! Nhưng sự hàm súc của thơ luật, thể lục bát giữ được bao nhiêu?阿芳
这正是难处。所以我打算附上注释,解释诗里的典故和寓意。
Zhè zhèng shì nánchù. Suǒyǐ wǒ dǎsuàn fùshàng zhùshì, jiěshì shī lǐ de diǎngù hé yùyì.Đó chính là cái khó. Nên mình định kèm chú thích, giải thích điển cố và ngụ ý trong bài thơ.苏雨
好主意。下周的鉴赏课,你就讲这个吧!
Hǎo zhǔyi. Xià zhōu de jiànshǎng kè, nǐ jiù jiǎng zhège ba!Ý hay đấy. Giờ thẩm bình tuần sau, cậu trình bày đề tài này nhé!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Chữ “绿” trong câu thơ của Vương An Thạch được dùng như từ loại nào?
2.Trước khi chọn “绿”, nhà thơ KHÔNG thử chữ nào trong các chữ sau?
3.Theo bài, văn nhân Việt Nam xưa làm thơ lục bát bằng chữ gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“含蓄” trong “中国古诗讲究含蓄” nghĩa là gì?
2.Chọn cách viết đúng của “ménglóng” (mờ ảo, mông lung).
3.Điền vào chỗ trống: 失败___不是一种收获。
4.Câu nào dùng 莫不 đúng?
5.Dịch: “两位诗人相隔千年,情怀却何其相似。”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChọn một bài thơ Đường bạn thuộc (bản Hán Việt). Đọc to nguyên văn tiếng Trung hiện đại, rồi dùng tiếng Trung nói 2 phút về ý cảnh và chữ “đắt” nhất của bài, dùng 何以 và 莫不.
HSK 7–9 · 300–600 chữ
Bài 5: Văn học cổ điển: Đường thi, Tống từ
Viết bài thẩm bình 300–400 chữ Hán về một bài thơ Đường hoặc một bài thơ Đường luật Việt Nam (ví dụ của Bà Huyện Thanh Quan); dùng 未尝不, 何其, 何以 và ít nhất 6 từ ngữ của bài (意境, 对仗, 韵味, 寓意...).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.