Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Nghiên cứu khoa học – viết luận văn

学术研究与论文写作

Sau bài này, bạn có thể viết tóm tắt, tổng quan tài liệu, trình bày phương pháp và hạn chế của nghiên cứu bằng tiếng Trung học thuật, và bảo vệ luận văn trước hội đồng.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 文献

    wénxiàn

    HVvăn hiếnPhồn thể 文獻

    tài liệu (khoa học), văn liệudanh từ

    她查阅了两百多篇中外文献。

    Tā cháyuè le liǎng bǎi duō piān zhōngwài wénxiàn.Chị ấy đã tra cứu hơn hai trăm tài liệu trong và ngoài nước.
  • 综述

    zōngshù

    HVtổng thuậtPhồn thể 綜述

    tổng quan, tổng thuậtdanh từ

    论文第二章是文献综述。

    Lùnwén dì-èr zhāng shì wénxiàn zōngshù.Chương hai của luận văn là tổng quan tài liệu.
  • 摘要

    zhāiyào

    HVtrích yếu

    tóm tắt (bài báo, luận văn)danh từ

    摘要一般不超过三百字。

    Zhāiyào yībān bù chāoguò sān bǎi zì.Tóm tắt thường không quá ba trăm chữ.
  • 治学

    zhìxué

    HVtrị họcPhồn thể 治學

    làm học thuật, làm khoa họcđộng từ

    导师治学严谨,从不放过一个数据。

    Dǎoshī zhìxué yánjǐn, cóng bù fàngguò yī gè shùjù.Thầy hướng dẫn làm khoa học nghiêm cẩn, chưa từng bỏ qua một số liệu nào.
  • 专著

    zhuānzhù

    HVchuyên trứPhồn thể 專著

    sách chuyên khảodanh từ

    这部专著系统研究了越南语中的汉越词。

    Zhè bù zhuānzhù xìtǒng yánjiū le Yuènányǔ zhōng de Hàn-Yuè cí.Cuốn chuyên khảo này nghiên cứu có hệ thống từ Hán Việt trong tiếng Việt.
  • 答辩

    dábiàn

    HVđáp biệnPhồn thể 答辯

    bảo vệ (luận văn), trả lời chất vấnđộng từ

    他的博士论文答辩顺利通过。

    Tā de bóshì lùnwén dábiàn shùnlì tōngguò.Buổi bảo vệ luận án tiến sĩ của anh ấy đã thành công.
  • 学说

    xuéshuō

    HVhọc thuyếtPhồn thể 學說

    học thuyếtdanh từ

    任何学说都需要经过实践的检验。

    Rènhé xuéshuō dōu xūyào jīngguò shíjiàn de jiǎnyàn.Bất kỳ học thuyết nào cũng cần qua kiểm nghiệm của thực tiễn.
  • 样本

    yàngběn

    HVdạng bảnPhồn thể 樣本

    mẫu (nghiên cứu)danh từ

    样本量太小,结论缺乏说服力。

    Yàngběnliàng tài xiǎo, jiélùn quēfá shuōfúlì.Cỡ mẫu quá nhỏ, kết luận thiếu sức thuyết phục.
  • 归纳

    guīnà

    HVquy nạpPhồn thể 歸納

    quy nạp, tổng hợp lạiđộng từ

    作者从大量语料中归纳出三条规律。

    Zuòzhě cóng dàliàng yǔliào zhōng guīnà chū sān tiáo guīlǜ.Tác giả quy nạp ra ba quy luật từ một lượng lớn ngữ liệu.
  • 论述

    lùnshù

    HVluận thuậtPhồn thể 論述

    trình bày, luận giảiđộng từ

    第三章详细论述了研究方法。

    Dì-sān zhāng xiángxì lùnshù le yánjiū fāngfǎ.Chương ba trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu.
  • 断定

    duàndìng

    HVđoán địnhPhồn thể 斷定

    khẳng định, kết luận dứt khoátđộng từ

    仅凭一次实验,还不能断定这个结论是对的。

    Jǐn píng yī cì shíyàn, hái bù néng duàndìng zhège jiélùn shì duì de.Chỉ dựa vào một lần thí nghiệm thì chưa thể khẳng định kết luận này là đúng.
  • 定论

    dìnglùn

    HVđịnh luậnPhồn thể 定論

    kết luận cuối cùng, ý kiến đã ngã ngũdanh từ

    这个问题学术界至今尚无定论。

    Zhège wèntí xuéshùjiè zhìjīn shàng wú dìnglùn.Vấn đề này giới học thuật đến nay vẫn chưa ngã ngũ.
  • 论证

    lùnzhèng

    HVluận chứngPhồn thể 論證

    lập luận, chứng minhđộng từ

    作者从三个方面论证了这一观点。

    Zuòzhě cóng sān gè fāngmiàn lùnzhèng le zhè yī guāndiǎn.Tác giả lập luận cho quan điểm này từ ba phương diện.
  • 印证

    yìnzhèng

    HVấn chứngPhồn thể 印證

    chứng thực, xác nhận (bằng chứng cứ)động từ

    考古发现印证了史书中的记载。

    Kǎogǔ fāxiàn yìnzhèng le shǐshū zhōng de jìzǎi.Phát hiện khảo cổ đã chứng thực ghi chép trong sử sách.
  • 严谨

    yánjǐn

    HVnghiêm cẩnPhồn thể 嚴謹

    nghiêm cẩn, chặt chẽtính từ

    导师要求我们治学严谨。

    Dǎoshī yāoqiú wǒmen zhìxué yánjǐn.Thầy hướng dẫn yêu cầu chúng tôi làm khoa học nghiêm cẩn.
  • 局限

    júxiàn

    HVcục hạn

    hạn chế, giới hạndanh từ

    本研究的局限在于样本只来自河内。

    Běn yánjiū de júxiàn zàiyú yàngběn zhǐ láizì Hénèi.Hạn chế của nghiên cứu này là mẫu chỉ lấy từ Hà Nội.
  • 确凿

    quèzáo

    HVxác tạcPhồn thể 確鑿

    xác thực, rõ ràng không thể chối cãitính từ

    在证据确凿之前,不要轻易下结论。

    Zài zhèngjù quèzáo zhīqián, bùyào qīngyì xià jiélùn.Trước khi có chứng cứ xác thực, đừng vội kết luận.
  • 引用

    yǐnyòng

    HVdẫn dụng

    trích dẫnđộng từ

    所有引用的内容都必须注明出处。

    Suǒyǒu yǐnyòng de nèiróng dōu bìxū zhùmíng chūchù.Mọi nội dung trích dẫn đều phải ghi rõ nguồn.
  • 抄袭

    chāoxí

    HVsao tậpPhồn thể 抄襲

    đạo văn, sao chépđộng từ

    抄袭他人成果属于严重的学术不端。

    Chāoxí tārén chéngguǒ shǔyú yánzhòng de xuéshù bùduān.Sao chép thành quả của người khác là hành vi vi phạm học thuật nghiêm trọng.
  • 核对

    héduì

    HVhạch đốiPhồn thể 核對

    đối chiếu, kiểm tra lạiđộng từ

    提交前,请逐条核对参考文献。

    Tíjiāo qián, qǐng zhútiáo héduì cānkǎo wénxiàn.Trước khi nộp, hãy đối chiếu từng mục tài liệu tham khảo.
  • 投稿

    tóugǎo

    HVđầu cảo

    gửi bài (cho tạp chí)động từ

    她向一家核心期刊投稿。

    Tā xiàng yī jiā héxīn qīkān tóugǎo.Chị ấy gửi bài cho một tạp chí uy tín.
  • 刊登

    kāndēng

    HVsan đăng

    đăng (trên báo, tạp chí)động từ

    稿件须经过匿名评审,才能在期刊上刊登。

    Gǎojiàn xū jīngguò nìmíng píngshěn, cái néng zài qīkān shàng kāndēng.Bản thảo phải qua bình duyệt ẩn danh mới được đăng trên tạp chí.
  • 旁征博引

    páng zhēng bó yǐn

    HVbàng trưng bác dẫnPhồn thể 旁徵博引

    (thành ngữ) dẫn chứng phong phú, rộng rãicụm từ

    这篇论文旁征博引,论证有力。

    Zhè piān lùnwén páng zhēng bó yǐn, lùnzhèng yǒulì.Luận văn này dẫn chứng phong phú, lập luận chặt chẽ.
  • 自圆其说

    zì yuán qí shuō

    HVtự viên kỳ thuyếtPhồn thể 自圓其說

    (thành ngữ) lý lẽ tự nhất quán, không mâu thuẫncụm từ

    他的结论前后矛盾,难以自圆其说。

    Tā de jiélùn qiánhòu máodùn, nányǐ zì yuán qí shuō.Kết luận của anh ấy trước sau mâu thuẫn, khó mà tự biện hộ cho trọn.
  • 抛砖引玉

    pāo zhuān yǐn yù

    HVphao chuyên dẫn ngọcPhồn thể 拋磚引玉

    (thành ngữ) ném gạch dẫn ngọc – nói trước ý thô để mời ý haycụm từ

    我先谈几点粗浅看法,算是抛砖引玉。

    Wǒ xiān tán jǐ diǎn cūqiǎn kànfǎ, suàn shì pāo zhuān yǐn yù.Tôi xin nêu trước vài ý kiến thô thiển, coi như ném gạch dẫn ngọc.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

所在 – chỗ, nơi (cốt lõi) nằm ở

Danh từ (问题 / 原因 / 关键 / 意义 / 价值) + 所在 ; …是 + X + 所在

所在 (sở tại) đi sau danh từ trừu tượng để chỉ “chính là nơi, chính là chỗ” của điều đó: 问题所在 (mấu chốt của vấn đề), 意义所在 (ý nghĩa nằm ở đó), 职责所在 (trách nhiệm phải làm). Thường làm tân ngữ của 是 hoặc 找到 / 明白.

  • 样本过小,正是这项研究的问题所在。

    Yàngběn guò xiǎo, zhèng shì zhè xiàng yánjiū de wèntí suǒzài.

    Mẫu quá nhỏ chính là chỗ có vấn đề của nghiên cứu này.

  • 填补国内研究空白,是本课题的价值所在。

    Tiánbǔ guónèi yánjiū kòngbái, shì běn kètí de jiàzhí suǒzài.

    Lấp khoảng trống nghiên cứu trong nước chính là giá trị của đề tài này.

  • 严格审稿是编辑的职责所在。

    Yángé shěngǎo shì biānjí de zhízé suǒzài.

    Thẩm định bài nghiêm ngặt là trách nhiệm của biên tập viên.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “sở tại” chỉ nơi chốn (chính quyền sở tại), còn 所在 ở đây là “chỗ cốt lõi”. Dịch 问题所在 thành “vấn đề sở tại” là sai; dịch “mấu chốt nằm ở đây”, “chính là chỗ có vấn đề”.

不失为 – vẫn có thể coi là, cũng là (một …)

A + 不失为 + 一种 / 一个 + đánh giá tích cực

不失为 (bất thất vi) = “không mất đi tư cách là” → vẫn có thể xem là một lựa chọn, một cách làm khá tốt, dù chưa hoàn hảo. Sắc thái đánh giá khiêm tốn, chừng mực, rất hợp văn học thuật.

  • 在数据有限的情况下,个案研究不失为一种有效的方法。

    Zài shùjù yǒuxiàn de qíngkuàng xià, gè'àn yánjiū bùshīwéi yī zhǒng yǒuxiào de fāngfǎ.

    Trong điều kiện dữ liệu hạn chế, nghiên cứu trường hợp vẫn có thể coi là một phương pháp hiệu quả.

  • 这篇论文虽有不足,却不失为一篇佳作。

    Zhè piān lùnwén suī yǒu bùzú, què bùshīwéi yī piān jiāzuò.

    Luận văn này tuy có thiếu sót nhưng vẫn là một bài viết hay.

  • 先发表会议论文,再投期刊,不失为一个稳妥的策略。

    Xiān fābiǎo huìyì lùnwén, zài tóu qīkān, bùshīwéi yī gè wěntuǒ de cèlüè.

    Đăng bài hội thảo trước rồi mới gửi tạp chí cũng là một chiến lược chắc chắn.

So với tiếng Việt

失 ở đây không phải “thất bại” mà là “mất”. Không dùng 不失为 với nghĩa xấu (“不失为一个坏办法” là sai). 为 đọc wéi.

若非…,何以 / 岂能… – nếu không phải…, thì làm sao…

若非 + điều kiện (có thật),(chủ ngữ) + 何以 / 岂能 / 怎能 + kết quả

若非 (nhược phi) = 如果不是, nêu giả định ngược với sự thật; vế sau dùng câu hỏi tu từ 何以 / 岂能 để khẳng định điều kiện đó là then chốt. Ví dụ: “Nếu không có thầy giúp thì làm sao tôi xong luận văn?” = nhờ thầy mà xong.

  • 若非导师悉心指导,我何以按时完成论文?

    Ruòfēi dǎoshī xīxīn zhǐdǎo, wǒ héyǐ ànshí wánchéng lùnwén?

    Nếu không có thầy hướng dẫn tận tình, làm sao tôi hoàn thành luận văn đúng hạn?

  • 若非长期积累,岂能写出如此扎实的综述?

    Ruòfēi chángqī jīlěi, qǐ néng xiěchū rúcǐ zhāshi de zōngshù?

    Nếu không tích lũy lâu dài, sao viết được bản tổng quan chắc tay như vậy?

  • 若非数据造假,结论何以与常识相差如此之远?

    Ruòfēi shùjù zàojiǎ, jiélùn héyǐ yǔ chángshí xiāngchà rúcǐ zhī yuǎn?

    Nếu không phải số liệu bị làm giả, sao kết luận lại khác xa lẽ thường đến vậy?

So với tiếng Việt

若非 không phải “nhược điểm”. Vế sau là câu hỏi tu từ nhưng nghĩa là khẳng định; khi dịch sang tiếng Việt có thể chuyển thành câu khẳng định: “Nhờ thầy tận tình hướng dẫn, tôi mới hoàn thành đúng hạn.”

无从 – không có cách nào để, không biết bắt đầu từ đâu

Chủ ngữ + 无从 + động từ hai âm tiết (考证 / 下手 / 得知 / 判断)

无从 (vô tòng) = “không có đường nào, không có căn cứ nào để…”, nói việc không thể làm vì thiếu điều kiện, thiếu manh mối. Hay gặp: 无从下手 (không biết bắt tay từ đâu), 无从考证 (không có cách nào khảo chứng), 无从得知 (không thể biết được), 无从判断.

  • 原始数据已经丢失,这一结论现在无从验证。

    Yuánshǐ shùjù yǐjīng diūshī, zhè yī jiélùn xiànzài wúcóng yànzhèng.

    Số liệu gốc đã mất, kết luận này giờ không có cách nào kiểm chứng.

  • 题目太大,很多研究生一开始无从下手。

    Tímù tài dà, hěn duō yánjiūshēng yī kāishǐ wúcóng xiàshǒu.

    Đề tài quá rộng, nhiều học viên lúc đầu không biết bắt tay từ đâu.

  • 这首诗的作者是谁,如今已无从考证。

    Zhè shǒu shī de zuòzhě shì shéi, rújīn yǐ wúcóng kǎozhèng.

    Tác giả bài thơ này là ai, nay đã không còn cách nào khảo chứng.

So với tiếng Việt

从 ở đây là “từ đâu, theo đường nào”, không phải “đi theo” (tòng quân). 无从 + động từ, không + danh từ: “无从证据” sai, phải là 无从证明. Khác 无法 (không thể nói chung): 无从 nhấn mạnh thiếu manh mối, không có điểm xuất phát.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Buổi bảo vệ luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học tại Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội; học viên Hà trả lời câu hỏi của giáo sư phản biện Ngô.

  1. 阿霞

    各位老师,以上是我的论文摘要,我先抛砖引玉,请各位批评指正。

    Gè wèi lǎoshī, yǐshàng shì wǒ de lùnwén zhāiyào, wǒ xiān pāo zhuān yǐn yù, qǐng gè wèi pīpíng zhǐzhèng.Thưa các thầy cô, trên đây là tóm tắt luận văn của em, em xin nêu trước để mong nhận được góp ý của các thầy cô.
  2. 吴教授

    你的文献综述旁征博引,很扎实。不过,研究方法我有些疑问。

    Nǐ de wénxiàn zōngshù páng zhēng bó yǐn, hěn zhāshi. Bùguò, yánjiū fāngfǎ wǒ yǒuxiē yíwèn.Phần tổng quan tài liệu của em dẫn chứng phong phú, rất chắc. Tuy nhiên, về phương pháp thầy có vài thắc mắc.
  3. 阿霞

    请老师指教。

    Qǐng lǎoshī zhǐjiào.Xin thầy chỉ giáo.
  4. 吴教授

    你的问卷只有一百二十份,样本量偏小,这恐怕就是问题所在。

    Nǐ de wènjuàn zhǐyǒu yī bǎi èrshí fèn, yàngběnliàng piān xiǎo, zhè kǒngpà jiù shì wèntí suǒzài.Bảng hỏi của em chỉ có 120 phiếu, cỡ mẫu hơi nhỏ, e rằng đây chính là chỗ có vấn đề.
  5. 阿霞

    老师说得对。所以我在问卷分析之外,还做了十五个深度访谈,用来印证问卷的结果。

    Lǎoshī shuō de duì. Suǒyǐ wǒ zài wènjuàn fēnxī zhī wài, hái zuò le shíwǔ gè shēndù fǎngtán, yònglái yìnzhèng wènjuàn de jiéguǒ.Thầy nói đúng ạ. Vì thế ngoài phân tích bảng hỏi, em còn làm 15 cuộc phỏng vấn sâu để chứng thực kết quả bảng hỏi.
  6. 吴教授

    问卷和访谈相结合,倒不失为一种弥补的办法。

    Wènjuàn hé fǎngtán xiāng jiéhé, dào bùshīwéi yī zhǒng míbǔ de bànfǎ.Kết hợp bảng hỏi với phỏng vấn thì cũng là một cách bù đắp.
  7. 吴教授

    另外,第四章的结论和第三章的数据似乎不太一致,你能自圆其说吗?

    Lìngwài, dì-sì zhāng de jiélùn hé dì-sān zhāng de shùjù sìhū bù tài yīzhì, nǐ néng zì yuán qí shuō ma?Ngoài ra, kết luận ở chương bốn dường như không khớp lắm với số liệu chương ba, em có giải thích nhất quán được không?
  8. 阿霞

    这一点我确实考虑得不够严谨。由于样本有限,目前还不能断定,只能说是初步结论。

    Zhè yī diǎn wǒ quèshí kǎolǜ de bùgòu yánjǐn. Yóuyú yàngběn yǒuxiàn, mùqián hái bù néng duàndìng, zhǐ néng shuō shì chūbù jiélùn.Điểm này em quả thực suy xét chưa chặt chẽ. Do mẫu có hạn, hiện chưa thể khẳng định, chỉ có thể coi là kết luận bước đầu.
  9. 吴教授

    能坦然承认局限,这是做学问的态度。

    Néng tǎnrán chéngrèn júxiàn, zhè shì zuò xuéwen de tàidu.Thẳng thắn thừa nhận hạn chế, đó là thái độ của người làm khoa học.
  10. 阿霞

    谢谢老师。若非您的意见,我恐怕发现不了这个漏洞。

    Xièxie lǎoshī. Ruòfēi nín de yìjiàn, wǒ kǒngpà fāxiàn bù liǎo zhège lòudòng.Em cảm ơn thầy. Nếu không có góp ý của thầy, e là em không phát hiện ra lỗ hổng này.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

如何写好文献综述

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, tổng quan tài liệu tốt cần làm gì ngoài việc liệt kê?

  2. 2.Tỷ lệ trùng lặp thấp có nghĩa là gì theo bài?

  3. 3.Cách sắp xếp tài liệu nào được bài đánh giá là logic hơn?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“证据确凿” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ đúng cho “dábiàn” (bảo vệ luận văn).

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 样本过小,正是这项研究的问题___。

  4. 4.Câu nào dùng 不失为 đúng?

  5. 5.Dịch “原始数据已经丢失,这一结论现在无从验证。”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTập bảo vệ luận văn: giới thiệu bằng tiếng Trung trong 3 phút đề tài bạn đang (hoặc muốn) nghiên cứu: mục đích, phương pháp, kết quả dự kiến, hạn chế; rồi nhờ bạn đóng vai phản biện hỏi 2 câu.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 7–9 · 300–600 chữ

Bài 7: Nghiên cứu khoa học – viết luận văn

Viết một bản tóm tắt (摘要) 250–300 chữ Hán cho một nghiên cứu giả định về “thói quen dùng điện thoại của học sinh THPT Việt Nam”, theo trình tự mục đích – phương pháp – kết quả – kết luận; dùng 所在, 不失为, 无从.

0 chữ · nên viết 300–600

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.