Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Xã hội học – dân số

社会学与人口

Sau bài này, bạn có thể phân tích các xu hướng dân số như già hóa, mức sinh thấp, đô thị hóa, di cư lao động và bàn về chính sách an sinh xã hội bằng ngôn ngữ học thuật.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 老化

    lǎohuà

    HVlão hóa

    già hóa, lão hóa (dân số, vật liệu, thiết bị)động từ

    越南人口老化的速度位居世界前列。

    Yuènán rénkǒu lǎohuà de sùdù wèijū shìjiè qiánliè.Tốc độ già hóa dân số của Việt Nam thuộc hàng nhanh nhất thế giới.
  • 生育

    shēngyù

    HVsinh dục

    sinh đẻ, sinh conđộng từ

    城市年轻人普遍推迟生育。

    Chéngshì niánqīngrén pǔbiàn tuīchí shēngyù.Người trẻ ở thành phố phổ biến hoãn sinh con.
  • 人口红利

    rénkǒu hónglì

    HVnhân khẩu hồng lợiPhồn thể 人口紅利

    dân số vàng (lợi tức dân số)danh từ

    越南的人口红利期正在逐渐缩短。

    Yuènán de rénkǒu hónglìqī zhèngzài zhújiàn suōduǎn.Thời kỳ dân số vàng của Việt Nam đang dần rút ngắn.
  • 劳动力

    láodònglì

    HVlao động lựcPhồn thể 勞動力

    lực lượng lao độngdanh từ

    制造业仍需要大量年轻劳动力。

    Zhìzàoyè réng xūyào dàliàng niánqīng láodònglì.Ngành chế tạo vẫn cần nhiều lao động trẻ.
  • 搬迁

    bānqiān

    HVban thiênPhồn thể 搬遷

    di dời, chuyển đi nơi khácđộng từ

    修建新城区时,几百户村民被搬迁。

    Xiūjiàn xīn chéngqū shí, jǐ bǎi hù cūnmín bèi bānqiān.Khi xây khu đô thị mới, mấy trăm hộ dân làng bị di dời.
  • 下一代

    xià yī dài

    HVhạ nhất đại

    thế hệ saudanh từ

    父母都希望下一代过得比自己好。

    Fùmǔ dōu xīwàng xià yī dài guò de bǐ zìjǐ hǎo.Cha mẹ nào cũng mong thế hệ sau sống tốt hơn mình.
  • 赡养

    shànyǎng

    HVthiệm dưỡngPhồn thể 贍養

    phụng dưỡng, nuôi (cha mẹ già)động từ

    子女有赡养父母的义务。

    Zǐnǚ yǒu shànyǎng fùmǔ de yìwù.Con cái có nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ.
  • 留守儿童

    liúshǒu értóng

    HVlưu thủ nhi đồngPhồn thể 留守兒童

    trẻ em ở lại quê (bố mẹ đi làm xa)danh từ

    留守儿童大多由祖父母照顾。

    Liúshǒu értóng dàduō yóu zǔfùmǔ zhàogù.Trẻ ở lại quê phần lớn do ông bà chăm sóc.
  • 养老金

    yǎnglǎojīn

    HVdưỡng lão kimPhồn thể 養老金

    lương hưu, tiền dưỡng lãodanh từ

    人口老化势必加重养老金负担。

    Rénkǒu lǎohuà shìbì jiāzhòng yǎnglǎojīn fùdān.Già hóa dân số tất yếu làm nặng thêm gánh nặng lương hưu.
  • 保障

    bǎozhàng

    HVbảo chướng

    bảo đảm, an sinhđộng từ

    完善社会保障体系是当务之急。

    Wánshàn shèhuì bǎozhàng tǐxì shì dāng wù zhī jí.Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội là việc cấp bách.
  • 退休金

    tuìxiūjīn

    HVthoái hưu kim

    lương hưudanh từ

    许多农民没有退休金。

    Xǔduō nóngmín méiyǒu tuìxiūjīn.Nhiều nông dân không có lương hưu.
  • 养老院

    yǎnglǎoyuàn

    HVdưỡng lão việnPhồn thể 養老院

    viện dưỡng lãodanh từ

    越南人传统上不愿把父母送进养老院。

    Yuènánrén chuántǒng shàng bù yuàn bǎ fùmǔ sòngjìn yǎnglǎoyuàn.Theo truyền thống, người Việt không muốn đưa cha mẹ vào viện dưỡng lão.
  • 婚姻

    hūnyīn

    HVhôn nhân

    hôn nhândanh từ

    年轻人的婚姻观念正在发生变化。

    Niánqīngrén de hūnyīn guānniàn zhèngzài fāshēng biànhuà.Quan niệm hôn nhân của người trẻ đang thay đổi.
  • 弱势

    ruòshì

    HVnhược thếPhồn thể 弱勢

    yếu thếtính từ

    政策应向弱势群体倾斜。

    Zhèngcè yīng xiàng ruòshì qúntǐ qīngxié.Chính sách nên ưu tiên nhóm yếu thế.
  • 贫富

    pínfù

    HVbần phúPhồn thể 貧富

    giàu nghèodanh từ

    贫富差距扩大会影响社会稳定。

    Pínfù chājù kuòdà huì yǐngxiǎng shèhuì wěndìng.Chênh lệch giàu nghèo gia tăng sẽ ảnh hưởng ổn định xã hội.
  • 阶层

    jiēcéng

    HVgiai tầngPhồn thể 階層

    tầng lớp, giai tầngdanh từ

    教育是社会阶层流动的重要渠道。

    Jiàoyù shì shèhuì jiēcéng liúdòng de zhòngyào qúdào.Giáo dục là kênh quan trọng để dịch chuyển tầng lớp xã hội.
  • 公益

    gōngyì

    HVcông ích

    công ích, phúc lợi cộng đồngdanh từ

    不少年轻人周末去养老院做公益。

    Bù shǎo niánqīngrén zhōumò qù yǎnglǎoyuàn zuò gōngyì.Không ít người trẻ cuối tuần đến viện dưỡng lão làm thiện nguyện.
  • 失业率

    shīyèlǜ

    HVthất nghiệp suấtPhồn thể 失業率

    tỷ lệ thất nghiệpdanh từ

    青年失业率上升引起了社会关注。

    Qīngnián shīyèlǜ shàngshēng yǐnqǐ le shèhuì guānzhù.Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên tăng đã thu hút sự chú ý của xã hội.
  • 抚养

    fǔyǎng

    HVphủ dưỡngPhồn thể 撫養

    nuôi nấng (con cái)động từ

    在城市抚养一个孩子的成本越来越高。

    Zài chéngshì fǔyǎng yī gè háizi de chéngběn yuè lái yuè gāo.Chi phí nuôi một đứa trẻ ở thành phố ngày càng cao.
  • 高龄

    gāolíng

    HVcao linhPhồn thể 高齡

    cao tuổitính từ

    高龄老人的精神需求常被忽视。

    Gāolíng lǎorén de jīngshén xūqiú cháng bèi hūshì.Nhu cầu tinh thần của người cao tuổi thường bị bỏ qua.
  • 隐患

    yǐnhuàn

    HVẩn hoạnPhồn thể 隱患

    mối nguy tiềm ẩndanh từ

    老旧小区存在不少安全隐患。

    Lǎojiù xiǎoqū cúnzài bù shǎo ānquán yǐnhuàn.Các khu dân cư cũ có không ít nguy cơ mất an toàn tiềm ẩn.
  • 农民工

    nóngmíngōng

    HVnông dân côngPhồn thể 農民工

    lao động nông thôn ra thành phố làm thuêdanh từ

    农民工的子女往往留在老家由祖父母照顾。

    Nóngmíngōng de zǐnǚ wǎngwǎng liú zài lǎojiā yóu zǔfùmǔ zhàogù.Con cái của lao động nông thôn ra thành phố thường ở lại quê do ông bà chăm sóc.
  • 未富先老

    wèi fù xiān lǎo

    HVvị phú tiên lão

    (thành ngữ thời sự) chưa giàu đã giàcụm từ

    很多发展中国家面临未富先老的挑战。

    Hěn duō fāzhǎn zhōng guójiā miànlín wèi fù xiān lǎo de tiǎozhàn.Nhiều nước đang phát triển đối mặt thách thức chưa giàu đã già.
  • 当务之急

    dāng wù zhī jí

    HVđương vụ chi cấpPhồn thể 當務之急

    (thành ngữ) việc cấp bách trước mắtcụm từ

    培养养老护理人员是当务之急。

    Péiyǎng yǎnglǎo hùlǐ rényuán shì dāng wù zhī jí.Đào tạo nhân lực chăm sóc người già là việc cấp bách.
  • 积重难返

    jī zhòng nán fǎn

    HVtích trọng nan phảnPhồn thể 積重難返

    (thành ngữ) tệ nạn tích tụ lâu ngày khó sửacụm từ

    问题拖得太久,就会积重难返。

    Wèntí tuō de tài jiǔ, jiù huì jī zhòng nán fǎn.Vấn đề để quá lâu sẽ thành khó sửa.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

不容 – không thể, không cho phép (văn viết)

Chủ ngữ + 不容 + động từ hai âm tiết (忽视 / 乐观 / 置疑 / 拖延)

不容 (bất dung) = “không cho phép, không thể để”, dùng trong văn nghị luận, báo chí để nhấn mạnh tính nghiêm trọng hoặc tính chắc chắn của vấn đề. Các cụm hay gặp: 不容忽视 (không thể xem nhẹ), 不容乐观 (không thể lạc quan), 不容置疑 (không thể nghi ngờ), 刻不容缓 (không thể chậm trễ giây phút nào).

  • 人口老化带来的养老金压力不容忽视。

    Rénkǒu lǎohuà dàilái de yǎnglǎojīn yālì bùróng hūshì.

    Áp lực lương hưu do già hóa dân số mang lại là không thể xem nhẹ.

  • 农村留守儿童的教育问题不容乐观。

    Nóngcūn liúshǒu értóng de jiàoyù wèntí bùróng lèguān.

    Vấn đề giáo dục của trẻ em ở lại quê ở nông thôn không mấy khả quan.

  • 完善社会保障体系已刻不容缓。

    Wánshàn shèhuì bǎozhàng tǐxì yǐ kè bù róng huǎn.

    Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội đã không thể chậm trễ.

So với tiếng Việt

容 ở đây là “dung, cho phép” (dung thứ), không phải “dung mạo”. 不容乐观 không có nghĩa “không được lạc quan” theo kiểu cấm đoán, mà là “tình hình xấu, khó lạc quan” – dịch sang tiếng Việt là “không mấy khả quan”.

不乏 – không thiếu, có không ít

Phạm vi / tập hợp + 中 + 不乏 + danh từ (người / ví dụ)

不乏 (bất phạp) = “không thiếu”, dùng để nói trong một tập hợp có khá nhiều trường hợp như thế. Văn viết, trung tính; hay gặp 不乏其人 (không thiếu người như vậy), 不乏先例 (không thiếu tiền lệ).

  • 外出务工人员中不乏大学毕业生。

    Wàichū wùgōng rényuán zhōng bùfá dàxué bìyèshēng.

    Trong số người đi làm ăn xa có không ít sinh viên đã tốt nghiệp.

  • 延迟退休在国际上不乏先例。

    Yánchí tuìxiū zài guójì shàng bùfá xiānlì.

    Tăng tuổi nghỉ hưu trên thế giới không thiếu tiền lệ.

  • 主动选择不婚的年轻人,如今不乏其人。

    Zhǔdòng xuǎnzé bù hūn de niánqīngrén, rújīn bùfá qí rén.

    Người trẻ chủ động chọn không kết hôn, ngày nay không hiếm.

So với tiếng Việt

乏 là “thiếu” (疲乏 – mệt mỏi, 缺乏 – thiếu). Đừng nhầm 不乏 với 不法 (bất pháp, phạm pháp) – cùng âm bùfǎ/bùfá dễ nghe nhầm.

有所 – có phần, ít nhiều (+ động từ)

Chủ ngữ + 有所 + động từ hai âm tiết (提高 / 下降 / 改善 / 增加 / 不同)

有所 (hữu sở) đứng trước động từ hai âm tiết, chỉ sự thay đổi ở mức độ nhất định, không lớn: “có phần, ít nhiều”. Đây là cách nói chừng mực, khách quan của báo cáo và văn bản chính sách, tránh khẳng định quá mạnh. 有所不同 = có phần khác nhau.

  • 近几年,越南大城市的生育率有所下降。

    Jìn jǐ nián, Yuènán dà chéngshì de shēngyùlǜ yǒusuǒ xiàjiàng.

    Mấy năm gần đây, mức sinh ở các thành phố lớn của Việt Nam có phần giảm xuống.

  • 农村老人的生活条件虽有所改善,但仍缺少照顾。

    Nóngcūn lǎorén de shēnghuó tiáojiàn suī yǒusuǒ gǎishàn, dàn réng quēshǎo zhàogù.

    Điều kiện sống của người già nông thôn tuy đã cải thiện phần nào nhưng vẫn thiếu người chăm sóc.

  • 南北两地的婚姻观念有所不同。

    Nán běi liǎng dì de hūnyīn guānniàn yǒusuǒ bùtóng.

    Quan niệm hôn nhân ở hai miền Nam Bắc có phần khác nhau.

So với tiếng Việt

所 ở đây không phải “nơi chốn”. Sau 有所 không thêm 了 hay bổ ngữ số lượng: “有所提高了20%” là sai; muốn nói con số thì dùng 提高了20%. Tiếng Việt tương đương “có phần”, “phần nào”.

无异于 – chẳng khác gì, không khác gì

A (hành động / tình trạng) + 无异于 + B (hệ quả nghiêm trọng hơn)

无异于 (vô dị ư) = “không khác gì”, dùng để đánh giá một việc bằng cách đặt nó ngang với một việc khác rõ ràng hơn, thường mang tính cảnh báo hoặc phê phán. Vế B thường là cụm động từ có hình ảnh mạnh: 无异于饮鸩止渴 (chẳng khác gì uống thuốc độc giải khát), 无异于自断后路.

  • 只靠子女养老,无异于把风险全部压在一代人身上。

    Zhǐ kào zǐnǚ yǎnglǎo, wúyìyú bǎ fēngxiǎn quánbù yā zài yī dài rén shēnshang.

    Chỉ trông vào con cái để dưỡng già chẳng khác gì dồn toàn bộ rủi ro lên vai một thế hệ.

  • 对农民工子女的教育不管不问,无异于放弃了下一代。

    Duì nóngmíngōng zǐnǚ de jiàoyù bù guǎn bù wèn, wúyìyú fàngqì le xià yī dài.

    Bỏ mặc việc học của con em lao động nhập cư chẳng khác gì từ bỏ thế hệ sau.

  • 用透支未来的办法解决养老问题,无异于饮鸩止渴。

    Yòng tòuzhī wèilái de bànfǎ jiějué yǎnglǎo wèntí, wúyìyú yǐn zhèn zhǐ kě.

    Dùng cách vay mượn tương lai để giải quyết chuyện dưỡng già chẳng khác gì uống thuốc độc giải khát.

So với tiếng Việt

异 là “khác” (dị biệt), 于 là “so với”: 无异于 = không khác so với. Đừng nhầm với 无疑 (wúyí – chắc chắn, không nghi ngờ) vì đọc gần giống. Sau 无异于 không thêm 是.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Hội thảo khoa học về dân số ở Đà Nẵng: TS. Nguyễn Lan (Việt Nam) và GS. Chu (Trung Quốc) trao đổi trong giờ thảo luận bàn tròn.

  1. 周教授

    阮博士,越南的人口红利还能持续多久?

    Ruǎn bóshì, Yuènán de rénkǒu hónglì hái néng chíxù duō jiǔ?Tiến sĩ Nguyễn, thời kỳ dân số vàng của Việt Nam còn kéo dài được bao lâu?
  2. 阮兰

    根据最近一次人口普查的数据,大约还有十几年。

    Gēnjù zuìjìn yī cì rénkǒu pǔchá de shùjù, dàyuē hái yǒu shí jǐ nián.Theo số liệu tổng điều tra dân số gần nhất, còn khoảng mười mấy năm.
  3. 周教授

    时间不多了。生育率一旦跌破更替水平,老龄化势必加速。

    Shíjiān bù duō le. Shēngyùlǜ yīdàn diēpò gēngtì shuǐpíng, lǎolínghuà shìbì jiāsù.Thời gian không còn nhiều. Mức sinh một khi xuống dưới mức sinh thay thế, già hóa ắt sẽ tăng tốc.
  4. 阮兰

    是的。胡志明市的生育率已经很低,以至于政府开始鼓励生二胎。

    Shì de. Húzhìmíng Shì de shēngyùlǜ yǐjīng hěn dī, yǐzhìyú zhèngfǔ kāishǐ gǔlì shēng èr tāi.Vâng. Mức sinh ở TP. Hồ Chí Minh đã rất thấp, đến mức chính quyền bắt đầu khuyến khích sinh con thứ hai.
  5. 周教授

    这一点中国也有教训。我们的问题是未富先老。

    Zhè yī diǎn Zhōngguó yě yǒu jiàoxùn. Wǒmen de wèntí shì wèi fù xiān lǎo.Điểm này Trung Quốc cũng có bài học. Vấn đề của chúng tôi là chưa giàu đã già.
  6. 阮兰

    越南也一样。农村老人的收入虽有所提高,但大多没有养老金,只能靠子女赡养。

    Yuènán yě yīyàng. Nóngcūn lǎorén de shōurù suī yǒusuǒ tígāo, dàn dàduō méiyǒu yǎnglǎojīn, zhǐ néng kào zǐnǚ shànyǎng.Việt Nam cũng vậy. Thu nhập của người già nông thôn tuy có phần tăng, nhưng phần lớn không có lương hưu, chỉ trông vào con cái phụng dưỡng.
  7. 周教授

    可子女又进城当了农民工,留下的是高龄老人和留守儿童,这种情况不容忽视。

    Kě zǐnǚ yòu jìnchéng dāng le nóngmíngōng, liúxià de shì gāolíng lǎorén hé liúshǒu értóng, zhè zhǒng qíngkuàng bùróng hūshì.Nhưng con cái lại lên thành phố làm thuê, ở lại là người già cao tuổi và trẻ em vắng cha mẹ; tình trạng này không thể xem nhẹ.
  8. 阮兰

    城市里的家庭尚且照顾不过来,何况农村呢?

    Chéngshì lǐ de jiātíng shàngqiě zhàogù bù guòlai, hékuàng nóngcūn ne?Gia đình ở thành phố còn chăm sóc không xuể, huống chi ở nông thôn?
  9. 周教授

    所以完善社会保障是当务之急。国际上不乏成功的经验。

    Suǒyǐ wánshàn shèhuì bǎozhàng shì dāng wù zhī jí. Guójì shàng bùfá chénggōng de jīngyàn.Vì vậy hoàn thiện an sinh xã hội là việc cấp bách. Trên thế giới không thiếu kinh nghiệm thành công.
  10. 阮兰

    是啊,再拖下去无异于把难题留给下一代,到时候就积重难返了。

    Shì a, zài tuō xiàqù wúyìyú bǎ nántí liú gěi xià yī dài, dào shíhou jiù jī zhòng nán fǎn le.Đúng vậy, cứ trì hoãn nữa thì chẳng khác gì để bài toán khó lại cho thế hệ sau, đến lúc đó thì khó mà gỡ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

越南:与时间赛跑的人口转型

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, thách thức lớn nhất của Việt Nam về dân số là gì?

  2. 2.Đô thị hóa ảnh hưởng gì đến nông thôn?

  3. 3.Nhóm nào vẫn nằm ngoài hệ thống an sinh?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“赡养” khác “抚养” ở điểm nào?

  2. 2.Chọn chữ đúng cho “shànyǎng” (phụng dưỡng).

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 人口老化带来的养老金压力___忽视。

  4. 4.Câu nào đúng?

  5. 5.Dịch “近几年,大城市的生育率有所下降。”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiPhỏng vấn một người lớn tuổi trong gia đình về số con, nơi sống, chỗ dựa khi về già của thế hệ họ; rồi kể lại bằng tiếng Trung trong 2 phút, so sánh với thế hệ bạn, dùng 有所 và 无异于.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 7–9 · 300–600 chữ

Bài 8: Xã hội học – dân số

Viết bài nghị luận 400 chữ Hán: “Việt Nam nên làm gì để không ‘chưa giàu đã già’?” Đưa ra ít nhất 3 đề xuất, dùng 不容, 不乏, 无异于 và hai thành ngữ của bài.

0 chữ · nên viết 300–600

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.