舆论
yúlùn
HVdư luậnPhồn thể 輿論
这起事件引起了强烈的社会舆论。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
传媒与演讲
Sau bài này, bạn có thể bàn về truyền thông số, tin giả, dư luận xã hội; chuẩn bị và trình bày một bài diễn thuyết có mở đầu, lập luận, kết thúc ấn tượng.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
舆论
yúlùn
HVdư luậnPhồn thể 輿論
这起事件引起了强烈的社会舆论。
自媒体
zìméitǐ
HVtự môi thểPhồn thể 自媒體
自媒体让每个人都可能成为信息源。
流量
liúliàng
HVlưu lượng
有些自媒体为了流量不择手段。
谣言
yáoyán
HVdao ngônPhồn thể 謠言
谣言止于智者。
传闻
chuánwén
HVtruyền vănPhồn thể 傳聞
这只是网上的传闻,还没有得到官方证实。
夸大
kuādà
HVkhoa đạiPhồn thể 誇大
有些自媒体故意夸大事实,吸引眼球。
信息茧房
xìnxī jiǎnfáng
HVtín tức kiển phòngPhồn thể 信息繭房
算法推荐容易让人陷入信息茧房。
言论
yánlùn
HVngôn luậnPhồn thể 言論
公众人物应对自己的言论负责。
权威
quánwēi
HVquyền uyPhồn thể 權威
遇到传闻,最好查看权威媒体的报道。
点击率
diǎnjīlǜ
HVđiểm kích suấtPhồn thể 點擊率
为了点击率,有的标题写得耸人听闻。
煽动
shāndòng
HVphiến độngPhồn thể 煽動
煽动性言论在网络上传播很快。
演说
yǎnshuō
HVdiễn thuyếtPhồn thể 演說
这篇演说只有五分钟,却打动了所有人。
开场白
kāichǎngbái
HVkhai trường bạchPhồn thể 開場白
一个好的开场白能立刻抓住听众。
感染力
gǎnrǎnlì
HVcảm nhiễm lực
他的演讲很有感染力。
致辞
zhìcí
HVtrí từPhồn thể 致辭
校长在开幕式上致辞。
措手不及
cuò shǒu bù jí
HVthố thủ bất cập
突如其来的提问让他措手不及。
言简意赅
yán jiǎn yì gāi
HVngôn giản ý caiPhồn thể 言簡意賅
他的发言言简意赅,赢得了掌声。
耸人听闻
sǒng rén tīng wén
HVtủng nhân thính vănPhồn thể 聳人聽聞
有些标题故意写得耸人听闻。
半真半假
bàn zhēn bàn jiǎ
HVbán chân bán giả
最难识别的,是那些半真半假的消息。
核实
héshí
HVhạch thựcPhồn thể 核實
记者在发稿前必须核实消息来源。
诽谤
fěibàng
HVphỉ bángPhồn thể 誹謗
在网上散布谣言诽谤他人,要承担法律责任。
据悉
jùxī
HVcứ tấtPhồn thể 據悉
据悉,警方已经找到了谣言的源头。
跌宕起伏
diēdàng qǐfú
HVđiệt đãng khởi phục
她的演讲跌宕起伏,引人入胜。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
yú
xe; số đông, công chúng
14 nét
Thành phần: Hai tay nâng 车 (xa) ở giữa
Mẹo nhớ: Nhiều tay cùng khiêng cỗ xe: số đông. 舆论 là tiếng nói của số đông. Đừng viết thành 與/与.
yáo
ca dao; tin đồn
12 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 䍃 (dao)
Mẹo nhớ: Lời (讠) truyền miệng: 歌谣 (ca dao), 谣言 (tin đồn). Tiếng Việt “ca dao” cũng là chữ này.
bàng
nói xấu, vu khống
12 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 旁 (bàng – bên cạnh)
Mẹo nhớ: Lời (讠) nói sau lưng, bên cạnh (旁) người khác: nói xấu. 诽谤 (phỉ báng). Âm đọc giống 旁 nhưng thanh 4: bàng.
jiǎn
kén tằm; vết chai
9 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 虫 (trùng)
Mẹo nhớ: Con sâu (虫) trên lá (艹) tự cuộn kén: 信息茧房 – tự nhốt mình trong kén thông tin.
shān
quạt lửa; kích động
14 nét
Thành phần: 火 (hỏa) + 扇 (phiến – cái quạt)
Mẹo nhớ: Cầm quạt (扇) quạt cho lửa (火) bùng lên: 煽动 (kích động), 煽情 (khơi gợi cảm xúc quá mức).
gāi
đầy đủ, bao quát
10 nét
Thành phần: 贝 (bối) + 亥 (hợi)
Mẹo nhớ: Gặp chủ yếu trong 言简意赅. Đọc gāi, đừng đọc hài theo phần 亥.
dàng
trì hoãn; phóng túng
8 nét
Thành phần: 宀 (miên) + 石 (thạch)
Mẹo nhớ: Đá (石) dưới mái nhà (宀). Gặp trong 跌宕起伏 (thăng trầm, nhiều cao trào) và 延宕 (trì hoãn).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Nhận thức / hành động sai của ai đó,殊不知 + sự thật ngược lại
殊不知 (thù bất tri) = “nào có biết rằng”, dùng để chỉ ra sự thật mà người khác (hoặc chính mình trước đây) không nhận ra, thường trái với điều họ tưởng. Sắc thái nhắc nhở, phê phán nhẹ; rất hợp mở đầu luận điểm trong bài diễn thuyết hay xã luận.
很多人随手转发传闻,殊不知自己已成了谣言的帮凶。
Hěn duō rén suíshǒu zhuǎnfā chuánwén, shūbùzhī zìjǐ yǐ chéng le yáoyán de bāngxiōng.
Nhiều người tiện tay chia sẻ tin đồn, nào ngờ chính mình đã thành kẻ tiếp tay cho tin đồn.
有人以为删帖就没事了,殊不知截图早已传遍全网。
Yǒu rén yǐwéi shān tiě jiù méi shì le, shūbùzhī jiétú zǎo yǐ chuánbiàn quán wǎng.
Có người tưởng xóa bài là xong, có biết đâu ảnh chụp màn hình đã lan khắp mạng từ lâu.
他以为演讲靠的是口才,殊不知真正打动人的是真诚。
Tā yǐwéi yǎnjiǎng kào de shì kǒucái, shūbùzhī zhēnzhèng dǎdòng rén de shì zhēnchéng.
Anh ấy tưởng diễn thuyết dựa vào tài ăn nói, nào ngờ điều thật sự làm người ta xúc động là sự chân thành.
So với tiếng Việt
殊 ở đây là “rất, thật” (văn ngôn), không phải “đặc thù”. Vế trước thường có 以为 / 认为 (tưởng rằng) để tạo đối lập. Tiếng Việt tương đương “nào ngờ”, “có biết đâu”.
Chủ ngữ + 一味 (地) + động từ
一味 (nhất vị) là phó từ: “cứ khư khư, một mực” làm một việc mà không cân nhắc hoàn cảnh hay hậu quả. Luôn mang sắc thái phê phán: 一味追求流量 (chỉ biết chạy theo lượt xem), 一味迁就 (một mực chiều theo), 一味指责.
媒体如果一味追求点击率,公信力迟早会丧失。
Méitǐ rúguǒ yīwèi zhuīqiú diǎnjīlǜ, gōngxìnlì chízǎo huì sàngshī.
Báo chí nếu cứ một mực chạy theo lượt nhấp thì sớm muộn sẽ mất uy tín.
演讲不能一味煽情,还要有事实和逻辑。
Yǎnjiǎng bù néng yīwèi shānqíng, hái yào yǒu shìshí hé luójí.
Diễn thuyết không thể chỉ biết khơi gợi cảm xúc, còn phải có sự thật và logic.
面对传闻,一味沉默并不能解决问题。
Miànduì chuánwén, yīwèi chénmò bìng bù néng jiějué wèntí.
Trước tin đồn, cứ im lặng mãi không giải quyết được vấn đề.
So với tiếng Việt
一味 không phải “một vị” (thuốc, món ăn). Nghĩa luôn là chê; muốn nói “luôn luôn” trung tính thì dùng 一直 / 始终. Tiếng Việt tương đương “cứ một mực”, “chỉ biết”.
A + 不亚于 + B (đối tượng chuẩn để so sánh)
不亚于 (bất á ư) = “không đứng sau, không kém”, so sánh để khẳng định A ngang bằng hoặc hơn B – một đối tượng vốn được coi là rất mạnh, rất nghiêm trọng. Văn viết; khẩu ngữ nói 不比…差 / 一点儿也不比…少.
一条谣言造成的伤害,不亚于一次真正的事故。
Yī tiáo yáoyán zàochéng de shānghài, bù yà yú yī cì zhēnzhèng de shìgù.
Tổn hại do một tin đồn gây ra không kém gì một tai nạn thật.
如今自媒体的影响力,已经不亚于传统报纸。
Rújīn zìméitǐ de yǐngxiǎnglì, yǐjīng bù yà yú chuántǒng bàozhǐ.
Ngày nay sức ảnh hưởng của truyền thông cá nhân đã không thua gì báo giấy truyền thống.
她的即兴演说,精彩程度不亚于事先准备的稿子。
Tā de jíxìng yǎnshuō, jīngcǎi chéngdù bù yà yú shìxiān zhǔnbèi de gǎozi.
Bài diễn thuyết ứng khẩu của chị ấy hay chẳng kém bài đã chuẩn bị sẵn.
So với tiếng Việt
亚 ở đây là “đứng thứ hai, kém hơn” (亚军 = á quân), không phải “châu Á”. Vế B phải là đối tượng chuẩn mạnh hơn hoặc nổi tiếng hơn; đảo A và B sẽ sai ý.
Chủ ngữ + 足以 + động từ / cụm động từ
足以 (túc dĩ) = “đủ để”, khẳng định mức độ đã đủ gây ra kết quả. Phủ định: 不足以 (không đủ để). Gặp nhiều trong cụm 不足以服众 (không đủ để thuyết phục mọi người), 足以说明 (đủ cho thấy).
一条谣言足以毁掉一个人的名誉。
Yī tiáo yáoyán zúyǐ huǐdiào yī gè rén de míngyù.
Một tin đồn đủ để hủy hoại danh dự của một người.
这些数据足以说明问题的严重性。
Zhèxiē shùjù zúyǐ shuōmíng wèntí de yánzhòngxìng.
Những số liệu này đủ cho thấy mức nghiêm trọng của vấn đề.
仅凭一段视频,不足以判断事情的真相。
Jǐn píng yī duàn shìpín, bù zúyǐ pànduàn shìqing de zhēnxiàng.
Chỉ dựa vào một đoạn video thì không đủ để phán đoán sự thật.
So với tiếng Việt
足 ở đây là “đủ” (满足, 充足), không phải “chân”. 足以 + động từ, không + danh từ: “足以证据” sai, phải là 足以证明.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Câu lạc bộ hùng biện tiếng Trung của một trường đại học ở TP. Hồ Chí Minh: Khoa luyện bài thi diễn thuyết, cô Đặng (giảng viên Trung Quốc) góp ý.
阿科
邓老师,我的题目是《信息时代,我们需要什么样的媒体》。
Dèng lǎoshī, wǒ de tímù shì “Xìnxī shídài, wǒmen xūyào shénme yàng de méitǐ”.Thưa cô Đặng, đề tài của em là “Thời đại thông tin, chúng ta cần truyền thông như thế nào”.邓老师
题目不错。你的开场白准备了吗?
Tímù bùcuò. Nǐ de kāichǎngbái zhǔnbèi le ma?Đề tài hay. Lời mở đầu em chuẩn bị chưa?阿科
我想先讲一个真实的例子:一条谣言三小时内传遍全网,当事人措手不及。
Wǒ xiǎng xiān jiǎng yī gè zhēnshí de lìzi: yī tiáo yáoyán sān xiǎoshí nèi chuánbiàn quán wǎng, dāngshìrén cuò shǒu bù jí.Em định kể trước một ví dụ thật: một tin đồn lan khắp mạng trong ba tiếng, người trong cuộc trở tay không kịp.邓老师
很好,故事最有感染力。然后呢?
Hěn hǎo, gùshi zuì yǒu gǎnrǎnlì. Ránhòu ne?Tốt lắm, câu chuyện là thứ truyền cảm nhất. Sau đó thì sao?阿科
然后我想说:很多人以为这只是媒体的问题,殊不知每个转发者都有责任。
Ránhòu wǒ xiǎng shuō: hěn duō rén yǐwéi zhè zhǐshì méitǐ de wèntí, shūbùzhī měi gè zhuǎnfāzhě dōu yǒu zérèn.Sau đó em muốn nói: nhiều người tưởng đây chỉ là vấn đề của báo chí, nào ngờ mỗi người chia sẻ đều có trách nhiệm.邓老师
观点鲜明。不过别忘了,平台一味追求点击率,责任也不能完全推卸。
Guāndiǎn xiānmíng. Bùguò bié wàng le, píngtái yīwèi zhuīqiú diǎnjīlǜ, zérèn yě bù néng wánquán tuīxiè.Quan điểm rõ ràng. Nhưng đừng quên, nền tảng cứ một mực chạy theo lượt nhấp thì trách nhiệm cũng không thể đùn đẩy hoàn toàn.阿科
明白了。我再加一句:一条谣言造成的伤害,不亚于一次真正的事故。
Míngbai le. Wǒ zài jiā yī jù: yī tiáo yáoyán zàochéng de shānghài, bù yà yú yī cì zhēnzhèng de shìgù.Em hiểu rồi. Em thêm một câu: tổn hại do một tin đồn gây ra không kém gì một tai nạn thật.邓老师
这句很有力量。结尾呢?
Zhè jù hěn yǒu lìliang. Jiéwěi ne?Câu này rất có sức nặng. Còn phần kết?阿科
我想用“谣言止于智者”收尾,号召大家转发前先核实。
Wǒ xiǎng yòng “yáoyán zhǐ yú zhìzhě” shōuwěi, hàozhào dàjiā zhuǎnfā qián xiān héshí.Em muốn kết bằng câu “tin đồn dừng ở người khôn ngoan”, kêu gọi mọi người xác minh trước khi chia sẻ.邓老师
言简意赅,足以打动评委。记住,语速放慢,停顿要有节奏。
Yán jiǎn yì gāi, zúyǐ dǎdòng píngwěi. Jìzhu, yǔsù fàngmàn, tíngdùn yào yǒu jiézòu.Lời ngắn ý đủ, đủ để chinh phục ban giám khảo. Nhớ nói chậm lại, ngắt nghỉ phải có nhịp.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vì sao tin đồn lan nhanh hơn sự thật? (chọn ý đúng)
2.Vì sao việc bác bỏ tin đồn thường đến chậm?
3.Tác giả cho rằng điều chúng ta thiếu nhất là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“诽谤” nghĩa là gì?
2.Chọn cách viết đúng của “yán jiǎn yì gāi”.
3.Điền vào chỗ trống: 媒体如果___追求点击率,公信力迟早会丧失。
4.“如今自媒体的影响力已经不亚于传统报纸。” có nghĩa là gì?
5.Câu nào đúng?
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChuẩn bị và ghi hình bài diễn thuyết 3 phút bằng tiếng Trung với đề “Trước khi chia sẻ, hãy dừng lại một giây”: có câu chuyện mở đầu, hai luận điểm, một câu kết đọng lại; dùng 殊不知 và 一味.
HSK 7–9 · 300–600 chữ
Bài 9: Truyền thông – diễn thuyết
Viết bài diễn văn 400 chữ Hán cho cuộc thi hùng biện với chủ đề “Người trẻ Việt Nam và tin giả trên mạng”; dùng 殊不知, 足以, 不亚于 và ít nhất hai thành ngữ của bài.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.