Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Truyền thông – diễn thuyết

传媒与演讲

Sau bài này, bạn có thể bàn về truyền thông số, tin giả, dư luận xã hội; chuẩn bị và trình bày một bài diễn thuyết có mở đầu, lập luận, kết thúc ấn tượng.

1

23 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 舆论

    yúlùn

    HVdư luậnPhồn thể 輿論

    dư luậndanh từ

    这起事件引起了强烈的社会舆论。

    Zhè qǐ shìjiàn yǐnqǐ le qiángliè de shèhuì yúlùn.Sự việc này gây ra dư luận xã hội mạnh mẽ.
  • 自媒体

    zìméitǐ

    HVtự môi thểPhồn thể 自媒體

    truyền thông cá nhân (kênh tự xuất bản)danh từ

    自媒体让每个人都可能成为信息源。

    Zìméitǐ ràng měi gè rén dōu kěnéng chéngwéi xìnxī yuán.Truyền thông cá nhân khiến ai cũng có thể thành nguồn tin.
  • 流量

    liúliàng

    HVlưu lượng

    lượt truy cập, lưu lượng (mạng)danh từ

    有些自媒体为了流量不择手段。

    Yǒuxiē zìméitǐ wèile liúliàng bù zé shǒuduàn.Một số kênh cá nhân bất chấp thủ đoạn vì lượt xem.
  • 谣言

    yáoyán

    HVdao ngônPhồn thể 謠言

    tin đồn, tin thất thiệtdanh từ

    谣言止于智者。

    Yáoyán zhǐ yú zhìzhě.Tin đồn dừng lại ở người khôn ngoan.
  • 传闻

    chuánwén

    HVtruyền vănPhồn thể 傳聞

    lời đồn, tin đồn (chưa kiểm chứng)danh từ

    这只是网上的传闻,还没有得到官方证实。

    Zhè zhǐshì wǎng shàng de chuánwén, hái méiyǒu dédào guānfāng zhèngshí.Đây chỉ là tin đồn trên mạng, chưa được chính thức xác nhận.
  • 夸大

    kuādà

    HVkhoa đạiPhồn thể 誇大

    thổi phồng, phóng đạiđộng từ

    有些自媒体故意夸大事实,吸引眼球。

    Yǒuxiē zìméitǐ gùyì kuādà shìshí, xīyǐn yǎnqiú.Một số kênh cá nhân cố tình phóng đại sự thật để câu sự chú ý.
  • 信息茧房

    xìnxī jiǎnfáng

    HVtín tức kiển phòngPhồn thể 信息繭房

    bong bóng thông tin (kén thông tin)danh từ

    算法推荐容易让人陷入信息茧房。

    Suànfǎ tuījiàn róngyì ràng rén xiànrù xìnxī jiǎnfáng.Thuật toán gợi ý dễ khiến người ta rơi vào bong bóng thông tin.
  • 言论

    yánlùn

    HVngôn luậnPhồn thể 言論

    phát ngôn, ngôn luậndanh từ

    公众人物应对自己的言论负责。

    Gōngzhòng rénwù yīng duì zìjǐ de yánlùn fùzé.Người của công chúng phải chịu trách nhiệm về phát ngôn của mình.
  • 权威

    quánwēi

    HVquyền uyPhồn thể 權威

    có thẩm quyền, uy tín; người có uy tíntính từ

    遇到传闻,最好查看权威媒体的报道。

    Yùdào chuánwén, zuìhǎo chákàn quánwēi méitǐ de bàodào.Gặp tin đồn, tốt nhất nên xem tin của cơ quan báo chí uy tín.
  • 点击率

    diǎnjīlǜ

    HVđiểm kích suấtPhồn thể 點擊率

    lượt nhấp, tỷ lệ nhấp chuộtdanh từ

    为了点击率,有的标题写得耸人听闻。

    Wèile diǎnjīlǜ, yǒu de biāotí xiě de sǒng rén tīng wén.Vì lượt nhấp, có tiêu đề viết đầy giật gân.
  • 煽动

    shāndòng

    HVphiến độngPhồn thể 煽動

    kích độngđộng từ

    煽动性言论在网络上传播很快。

    Shāndòngxìng yánlùn zài wǎngluò shàng chuánbō hěn kuài.Phát ngôn mang tính kích động lan truyền rất nhanh trên mạng.
  • 演说

    yǎnshuō

    HVdiễn thuyếtPhồn thể 演說

    bài diễn thuyết; diễn thuyếtdanh từ

    这篇演说只有五分钟,却打动了所有人。

    Zhè piān yǎnshuō zhǐyǒu wǔ fēnzhōng, què dǎdòng le suǒyǒu rén.Bài diễn thuyết này chỉ năm phút mà làm xúc động tất cả mọi người.
  • 开场白

    kāichǎngbái

    HVkhai trường bạchPhồn thể 開場白

    lời mở đầudanh từ

    一个好的开场白能立刻抓住听众。

    Yī gè hǎo de kāichǎngbái néng lìkè zhuāzhù tīngzhòng.Một lời mở đầu hay có thể lập tức thu hút người nghe.
  • 感染力

    gǎnrǎnlì

    HVcảm nhiễm lực

    sức truyền cảmdanh từ

    他的演讲很有感染力。

    Tā de yǎnjiǎng hěn yǒu gǎnrǎnlì.Bài diễn thuyết của anh ấy rất truyền cảm.
  • 致辞

    zhìcí

    HVtrí từPhồn thể 致辭

    phát biểu (chào mừng, khai mạc)động từ

    校长在开幕式上致辞。

    Xiàozhǎng zài kāimùshì shàng zhìcí.Hiệu trưởng phát biểu tại lễ khai mạc.
  • 措手不及

    cuò shǒu bù jí

    HVthố thủ bất cập

    (thành ngữ) trở tay không kịpcụm từ

    突如其来的提问让他措手不及。

    Tū rú qí lái de tíwèn ràng tā cuò shǒu bù jí.Câu hỏi bất ngờ khiến anh ấy trở tay không kịp.
  • 言简意赅

    yán jiǎn yì gāi

    HVngôn giản ý caiPhồn thể 言簡意賅

    (thành ngữ) lời ngắn ý đủcụm từ

    他的发言言简意赅,赢得了掌声。

    Tā de fāyán yán jiǎn yì gāi, yíngdé le zhǎngshēng.Phát biểu của anh ấy lời ngắn ý đủ, nhận được tràng pháo tay.
  • 耸人听闻

    sǒng rén tīng wén

    HVtủng nhân thính vănPhồn thể 聳人聽聞

    (thành ngữ) giật gân, gây sốccụm từ

    有些标题故意写得耸人听闻。

    Yǒuxiē biāotí gùyì xiě de sǒng rén tīng wén.Một số tiêu đề cố tình viết giật gân.
  • 半真半假

    bàn zhēn bàn jiǎ

    HVbán chân bán giả

    (thành ngữ) nửa thật nửa giảcụm từ

    最难识别的,是那些半真半假的消息。

    Zuì nán shíbié de, shì nàxiē bàn zhēn bàn jiǎ de xiāoxi.Khó nhận ra nhất là những tin nửa thật nửa giả.
  • 核实

    héshí

    HVhạch thựcPhồn thể 核實

    xác minh, kiểm chứngđộng từ

    记者在发稿前必须核实消息来源。

    Jìzhě zài fāgǎo qián bìxū héshí xiāoxi láiyuán.Phóng viên phải xác minh nguồn tin trước khi đăng bài.
  • 诽谤

    fěibàng

    HVphỉ bángPhồn thể 誹謗

    phỉ báng, vu khốngđộng từ

    在网上散布谣言诽谤他人,要承担法律责任。

    Zài wǎng shàng sànbù yáoyán fěibàng tārén, yào chéngdān fǎlǜ zérèn.Tung tin đồn phỉ báng người khác trên mạng phải chịu trách nhiệm pháp lý.
  • 据悉

    jùxī

    HVcứ tấtPhồn thể 據悉

    được biết, theo tin cho biếtđộng từ

    据悉,警方已经找到了谣言的源头。

    Jùxī, jǐngfāng yǐjīng zhǎodào le yáoyán de yuántóu.Được biết, cảnh sát đã tìm ra nguồn gốc của tin đồn.
  • 跌宕起伏

    diēdàng qǐfú

    HVđiệt đãng khởi phục

    (thành ngữ) lên xuống, nhiều cao tràocụm từ

    她的演讲跌宕起伏,引人入胜。

    Tā de yǎnjiǎng diēdàng qǐfú, yǐn rén rù shèng.Bài diễn thuyết của chị ấy nhiều cao trào, cuốn hút người nghe.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

殊不知 – nào ngờ, có biết đâu rằng

Nhận thức / hành động sai của ai đó,殊不知 + sự thật ngược lại

殊不知 (thù bất tri) = “nào có biết rằng”, dùng để chỉ ra sự thật mà người khác (hoặc chính mình trước đây) không nhận ra, thường trái với điều họ tưởng. Sắc thái nhắc nhở, phê phán nhẹ; rất hợp mở đầu luận điểm trong bài diễn thuyết hay xã luận.

  • 很多人随手转发传闻,殊不知自己已成了谣言的帮凶。

    Hěn duō rén suíshǒu zhuǎnfā chuánwén, shūbùzhī zìjǐ yǐ chéng le yáoyán de bāngxiōng.

    Nhiều người tiện tay chia sẻ tin đồn, nào ngờ chính mình đã thành kẻ tiếp tay cho tin đồn.

  • 有人以为删帖就没事了,殊不知截图早已传遍全网。

    Yǒu rén yǐwéi shān tiě jiù méi shì le, shūbùzhī jiétú zǎo yǐ chuánbiàn quán wǎng.

    Có người tưởng xóa bài là xong, có biết đâu ảnh chụp màn hình đã lan khắp mạng từ lâu.

  • 他以为演讲靠的是口才,殊不知真正打动人的是真诚。

    Tā yǐwéi yǎnjiǎng kào de shì kǒucái, shūbùzhī zhēnzhèng dǎdòng rén de shì zhēnchéng.

    Anh ấy tưởng diễn thuyết dựa vào tài ăn nói, nào ngờ điều thật sự làm người ta xúc động là sự chân thành.

So với tiếng Việt

殊 ở đây là “rất, thật” (văn ngôn), không phải “đặc thù”. Vế trước thường có 以为 / 认为 (tưởng rằng) để tạo đối lập. Tiếng Việt tương đương “nào ngờ”, “có biết đâu”.

一味 – cứ một mực, chỉ biết (mà không xét đến cái khác)

Chủ ngữ + 一味 (地) + động từ

一味 (nhất vị) là phó từ: “cứ khư khư, một mực” làm một việc mà không cân nhắc hoàn cảnh hay hậu quả. Luôn mang sắc thái phê phán: 一味追求流量 (chỉ biết chạy theo lượt xem), 一味迁就 (một mực chiều theo), 一味指责.

  • 媒体如果一味追求点击率,公信力迟早会丧失。

    Méitǐ rúguǒ yīwèi zhuīqiú diǎnjīlǜ, gōngxìnlì chízǎo huì sàngshī.

    Báo chí nếu cứ một mực chạy theo lượt nhấp thì sớm muộn sẽ mất uy tín.

  • 演讲不能一味煽情,还要有事实和逻辑。

    Yǎnjiǎng bù néng yīwèi shānqíng, hái yào yǒu shìshí hé luójí.

    Diễn thuyết không thể chỉ biết khơi gợi cảm xúc, còn phải có sự thật và logic.

  • 面对传闻,一味沉默并不能解决问题。

    Miànduì chuánwén, yīwèi chénmò bìng bù néng jiějué wèntí.

    Trước tin đồn, cứ im lặng mãi không giải quyết được vấn đề.

So với tiếng Việt

一味 không phải “một vị” (thuốc, món ăn). Nghĩa luôn là chê; muốn nói “luôn luôn” trung tính thì dùng 一直 / 始终. Tiếng Việt tương đương “cứ một mực”, “chỉ biết”.

不亚于 – không kém gì, chẳng thua

A + 不亚于 + B (đối tượng chuẩn để so sánh)

不亚于 (bất á ư) = “không đứng sau, không kém”, so sánh để khẳng định A ngang bằng hoặc hơn B – một đối tượng vốn được coi là rất mạnh, rất nghiêm trọng. Văn viết; khẩu ngữ nói 不比…差 / 一点儿也不比…少.

  • 一条谣言造成的伤害,不亚于一次真正的事故。

    Yī tiáo yáoyán zàochéng de shānghài, bù yà yú yī cì zhēnzhèng de shìgù.

    Tổn hại do một tin đồn gây ra không kém gì một tai nạn thật.

  • 如今自媒体的影响力,已经不亚于传统报纸。

    Rújīn zìméitǐ de yǐngxiǎnglì, yǐjīng bù yà yú chuántǒng bàozhǐ.

    Ngày nay sức ảnh hưởng của truyền thông cá nhân đã không thua gì báo giấy truyền thống.

  • 她的即兴演说,精彩程度不亚于事先准备的稿子。

    Tā de jíxìng yǎnshuō, jīngcǎi chéngdù bù yà yú shìxiān zhǔnbèi de gǎozi.

    Bài diễn thuyết ứng khẩu của chị ấy hay chẳng kém bài đã chuẩn bị sẵn.

So với tiếng Việt

亚 ở đây là “đứng thứ hai, kém hơn” (亚军 = á quân), không phải “châu Á”. Vế B phải là đối tượng chuẩn mạnh hơn hoặc nổi tiếng hơn; đảo A và B sẽ sai ý.

足以 – đủ để

Chủ ngữ + 足以 + động từ / cụm động từ

足以 (túc dĩ) = “đủ để”, khẳng định mức độ đã đủ gây ra kết quả. Phủ định: 不足以 (không đủ để). Gặp nhiều trong cụm 不足以服众 (không đủ để thuyết phục mọi người), 足以说明 (đủ cho thấy).

  • 一条谣言足以毁掉一个人的名誉。

    Yī tiáo yáoyán zúyǐ huǐdiào yī gè rén de míngyù.

    Một tin đồn đủ để hủy hoại danh dự của một người.

  • 这些数据足以说明问题的严重性。

    Zhèxiē shùjù zúyǐ shuōmíng wèntí de yánzhòngxìng.

    Những số liệu này đủ cho thấy mức nghiêm trọng của vấn đề.

  • 仅凭一段视频,不足以判断事情的真相。

    Jǐn píng yī duàn shìpín, bù zúyǐ pànduàn shìqing de zhēnxiàng.

    Chỉ dựa vào một đoạn video thì không đủ để phán đoán sự thật.

So với tiếng Việt

足 ở đây là “đủ” (满足, 充足), không phải “chân”. 足以 + động từ, không + danh từ: “足以证据” sai, phải là 足以证明.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Câu lạc bộ hùng biện tiếng Trung của một trường đại học ở TP. Hồ Chí Minh: Khoa luyện bài thi diễn thuyết, cô Đặng (giảng viên Trung Quốc) góp ý.

  1. 阿科

    邓老师,我的题目是《信息时代,我们需要什么样的媒体》。

    Dèng lǎoshī, wǒ de tímù shì “Xìnxī shídài, wǒmen xūyào shénme yàng de méitǐ”.Thưa cô Đặng, đề tài của em là “Thời đại thông tin, chúng ta cần truyền thông như thế nào”.
  2. 邓老师

    题目不错。你的开场白准备了吗?

    Tímù bùcuò. Nǐ de kāichǎngbái zhǔnbèi le ma?Đề tài hay. Lời mở đầu em chuẩn bị chưa?
  3. 阿科

    我想先讲一个真实的例子:一条谣言三小时内传遍全网,当事人措手不及。

    Wǒ xiǎng xiān jiǎng yī gè zhēnshí de lìzi: yī tiáo yáoyán sān xiǎoshí nèi chuánbiàn quán wǎng, dāngshìrén cuò shǒu bù jí.Em định kể trước một ví dụ thật: một tin đồn lan khắp mạng trong ba tiếng, người trong cuộc trở tay không kịp.
  4. 邓老师

    很好,故事最有感染力。然后呢?

    Hěn hǎo, gùshi zuì yǒu gǎnrǎnlì. Ránhòu ne?Tốt lắm, câu chuyện là thứ truyền cảm nhất. Sau đó thì sao?
  5. 阿科

    然后我想说:很多人以为这只是媒体的问题,殊不知每个转发者都有责任。

    Ránhòu wǒ xiǎng shuō: hěn duō rén yǐwéi zhè zhǐshì méitǐ de wèntí, shūbùzhī měi gè zhuǎnfāzhě dōu yǒu zérèn.Sau đó em muốn nói: nhiều người tưởng đây chỉ là vấn đề của báo chí, nào ngờ mỗi người chia sẻ đều có trách nhiệm.
  6. 邓老师

    观点鲜明。不过别忘了,平台一味追求点击率,责任也不能完全推卸。

    Guāndiǎn xiānmíng. Bùguò bié wàng le, píngtái yīwèi zhuīqiú diǎnjīlǜ, zérèn yě bù néng wánquán tuīxiè.Quan điểm rõ ràng. Nhưng đừng quên, nền tảng cứ một mực chạy theo lượt nhấp thì trách nhiệm cũng không thể đùn đẩy hoàn toàn.
  7. 阿科

    明白了。我再加一句:一条谣言造成的伤害,不亚于一次真正的事故。

    Míngbai le. Wǒ zài jiā yī jù: yī tiáo yáoyán zàochéng de shānghài, bù yà yú yī cì zhēnzhèng de shìgù.Em hiểu rồi. Em thêm một câu: tổn hại do một tin đồn gây ra không kém gì một tai nạn thật.
  8. 邓老师

    这句很有力量。结尾呢?

    Zhè jù hěn yǒu lìliang. Jiéwěi ne?Câu này rất có sức nặng. Còn phần kết?
  9. 阿科

    我想用“谣言止于智者”收尾,号召大家转发前先核实。

    Wǒ xiǎng yòng “yáoyán zhǐ yú zhìzhě” shōuwěi, hàozhào dàjiā zhuǎnfā qián xiān héshí.Em muốn kết bằng câu “tin đồn dừng ở người khôn ngoan”, kêu gọi mọi người xác minh trước khi chia sẻ.
  10. 邓老师

    言简意赅,足以打动评委。记住,语速放慢,停顿要有节奏。

    Yán jiǎn yì gāi, zúyǐ dǎdòng píngwěi. Jìzhu, yǔsù fàngmàn, tíngdùn yào yǒu jiézòu.Lời ngắn ý đủ, đủ để chinh phục ban giám khảo. Nhớ nói chậm lại, ngắt nghỉ phải có nhịp.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

谣言为什么跑得比真相快?

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao tin đồn lan nhanh hơn sự thật? (chọn ý đúng)

  2. 2.Vì sao việc bác bỏ tin đồn thường đến chậm?

  3. 3.Tác giả cho rằng điều chúng ta thiếu nhất là gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“诽谤” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách viết đúng của “yán jiǎn yì gāi”.

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 媒体如果___追求点击率,公信力迟早会丧失。

  4. 4.“如今自媒体的影响力已经不亚于传统报纸。” có nghĩa là gì?

  5. 5.Câu nào đúng?

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChuẩn bị và ghi hình bài diễn thuyết 3 phút bằng tiếng Trung với đề “Trước khi chia sẻ, hãy dừng lại một giây”: có câu chuyện mở đầu, hai luận điểm, một câu kết đọng lại; dùng 殊不知 và 一味.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 7–9 · 300–600 chữ

Bài 9: Truyền thông – diễn thuyết

Viết bài diễn văn 400 chữ Hán cho cuộc thi hùng biện với chủ đề “Người trẻ Việt Nam và tin giả trên mạng”; dùng 殊不知, 足以, 不亚于 và ít nhất hai thành ngữ của bài.

0 chữ · nên viết 300–600

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.